CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
BỘ
CÔNG NGHIỆP
QUY
PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN
Hà
Nội - 2006
MỤC LỤC
Phần II
HỆ THỐNG ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN
Chương II.1
HỆ DẪN ĐIỆN NHỎ ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây dẫn và cáp điện; và phương pháp lắp
đặt
• Hệ dẫn điện hở trong nhà
• Hệ dẫn điện kín trong nhà
• Hệ dẫn điện trong gian áp mái
• Hệ dẫn điện ngoài trời
Chương II.2
HỆ DẪN ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 35KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Hệ dẫn điện điện áp đến 1Kv
• Hệ dẫn điện điện áp trên 1kV đến 35kV
• Hệ dẫn điện mềm điện áp trên 1kV đến 35kV ngoài trời
Chương II.3
ĐƯỜNG CÁP LỰC ĐIỆN ÁP ĐẾN 220KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Lựa chọn phương thức đặt cáp
• Lựa chọn loại cáp
• Đặt thiết bị cấp dầu và tín hiệu áp suất dầu của đường cáp dầu áp lực
• Lắp đặt hộp nối và đầu cáp
• Nối đất
• Các yêu cầu đặc biệt với cáp trong nhà máy điện, trạm biến áp và
thiết bị phân phối
• Đặt cáp trong đất
• Đặt cáp trong khối cáp và máng cáp
• Đặt cáp trong công trình cáp
• Đặt cáp trong gian sản xuất
• Đặt cáp trong nước
• Đặt cáp ở công trình đặc biệt
Chương II.4
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Điều kiện khí hậu
• Dây dẫn, phụ kiện
• Bố trí dây dẫn trên cột
• Vật cách điện
• Bảo vệ quá điện áp, nối đất
• Cột
• Giao chéo hoặc đi gần
• Đường dây trên không dùng cáp vặn xoắn hạ áp
Chương II.5
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP TRÊN 1KV ĐẾN 500KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Điều kiện khí hậu
• Dây dẫn và dây chống sét
• Bố trí dây dẫn, dây chống sét
• Vật cách điện
• Phụ kiện đường dây
• Bảo vệ quá điện áp, nối đất
• Cột
• ĐDK đi qua khu vực ít dân cư
• ĐDK đi qua khu vực có nước
• ĐDK đi qua khu vực đông dân cư
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần nhau
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường thông tin hoặc đường tín hiệu
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường ôtô
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường tàu điện hoặc ôtô điện
• ĐDK đi qua cầu
• ĐDK đi qua đập hoặc đê
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần ống dẫn trên mặt đất hoặc đường cáp vận
chuyển trên không
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần ống dẫn chôn trong đất
• ĐDK đi gần công trình chứa chất cháy nổ
• ĐDK đi gần ngọn lửa đốt dầu và khí
• ĐDK đi gần sân bay
PHỤ
LỤC
• Phụ lục II.1
• Phụ lục II.4
• Phụ lục II.5
PHẦN II
HỆ THỐNG ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN
Chương II.1
HỆ DẪN
ĐIỆN
NHỎ
ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
II.1.1. Chương này áp dụng cho hệ dẫn điện của các mạch động lực, mạch chiếu sáng,
mạch nhị thứ điện áp đến 1kV dòng
điện xoay chiều và một chiều, lắp đặt trong và trên mặt tường ngoài của
các toà nhà và công trình, trong xí nghiệp, cơ
quan, công trường xây
dựng, sử dụng dây dẫn bọc cách điện với mọi tiết diện tiêu chuẩn, cũng như cáp điện lực vỏ kim loại không
có đai thép với cách điện bằng cao su hoặc chất dẻo, vỏ cao su hoặc chất dẻo với tiết diện ruột dẫn đến 16mm2 (đối với
các tiết diện lớn hơn 16mm2 xem Chương
II.3).
Hệ dẫn điện dùng dây trần đặt trong nhà phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong
Chương II.2, còn nếu đặt ngoài trời thì phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Chương II.4.
Nhánh rẽ từ đường dây trên không (ĐDK) đến đầu vào nhà (xem Điều II.1.5 và II.4.2)
sử dụng dây dẫn bọc cách điện và dây trần, khi lắp đặt phải tuân thủ các yêu cầu của Chương II.4; riêng các nhánh rẽ sử dụng dây dẫn (cáp) treo thì khi
lắp đặt phải tuân thủ các yêu cầu
của
chương này.
Đường cáp điện đặt trực tiếp trong đất phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Chương II.3.
Các yêu cầu bổ sung đối với hệ dẫn điện được nêu trong các Chương I.5 - Phần I; Chương IV.4 - Phần IV.
II.1.2. Hệ dẫn điện là tập hợp các dây dẫn điện, cáp điện với các kết cấu, chi tiết kẹp, đỡ
và bảo vệ liên
quan tới chúng, được lắp đặt theo quy phạm này.
II.1.3. Hệ dẫn điện được phân loại như
sau:
1. Hệ dẫn điện hở là hệ dẫn điện lắp đặt trên bề mặt tường, trần nhà, vì kèo và
các phần kiến trúc khác của toà nhà và công trình, trên cột điện v.v.
Đối với hệ dẫn điện hở, áp
dụng các phương pháp
lắp
đặt dây dẫn hoặc cáp điện sau: trực tiếp trên mặt tường, trần nhà v.v. trên dây đỡ, dây treo, puli, vật cách điện, trong
ống, hộp, ống mềm kim loại, máng, trong gờ chân tường và
thanh ốp kỹ thuật điện, treo tự
do v.v.
Hệ dẫn điện hở
có thể là cố định, di động hoặc di chuyển được.
2. Hệ dẫn điện kín là hệ dẫn điện lắp đặt bên trong phần kiến trúc của toà nhà
và công trình (tường, nền, móng, trần ngăn), cũng như trên trần ngăn làm sàn,
trực tiếp bên dưới sàn có
thể tháo ra được v.v.
Đối với hệ dẫn điện kín, áp dụng
các phương pháp sau để lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện: trong ống, ống mềm kim loại, hộp, mương kín và các khoảng trống của kết cấu xây
dựng, trong rãnh trát vữa, cũng như trong khối liền của kết cấu xây
dựng.
II.1.4. Hệ dẫn điện ngoài trời là hệ dẫn điện lắp đặt trên tường ngoài của toà nhà và công
trình, dưới mái hiên v.v. cũng như trên cột giữa các toà nhà (không quá 100m).
Hệ dẫn điện ngoài trời có thể là loại hở hoặc
kín.
II.1.5. Nhánh vào nhà từ ĐDK là hệ dẫn điện nối từ ĐDK đến vật cách điện lắp trên
mặt ngoài (tường, mái) của toà nhà hoặc công trình.
II.1.6. Dây đỡ, với chức năng là phần tử đỡ của hệ dẫn điện, là dây thép đi sát mặt tường, trần nhà v.v. dùng để cố định dây dẫn, cáp điện hoặc các chùm dây dẫn, cáp
điện.
II.1.7. Thanh đỡ, với chức năng là phần tử đỡ hệ dẫn điện, là thanh kim loại được cố
định
sát mặt tường, trần nhà v.v. dùng để cố định dây dẫn, cáp điện hoặc chùm
dây dẫn, cáp điện.
II.1.8. Dây treo, với chức năng là phần tử đỡ hệ dẫn điện, là dây thép hoặc cáp thép đi trên không, dùng để treo dây dẫn, cáp điện hoặc chùm dây dẫn, cáp điện.
II.1.9. Hộp là kết cấu rỗng, che kín, có tiết diện chữ nhật hoặc dạng khác dùng để đặt dây dẫn hoặc cáp điện bên trong. Hộp có chức năng bảo vệ dây dẫn hoặc cáp
điện khỏi bị hư
hỏng về cơ học.
Hộp có thể là loại liền hoặc có nắp để mở ra, thành và nắp có thể là loại kín hoặc
có lỗ. Đối với
hộp loại liền, vách mọi
phía phải kín và phải không có nắp.
Hộp có thể sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời.
II.1.10. Máng là kết cấu hở,
được
thiết kế để lắp đặt
dây dẫn hoặc cáp điện.
Máng không bảo vệ dây dẫn hoặc cáp điện đặt bên trong khỏi bị hư hỏng về cơ học. Máng phải được chế tạo bằng vật liệu không cháy. Máng có
thể là loại thành liền
hoặc có lỗ. Máng có thể sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời.
II.1.11. Gian áp mái là gian nhà không phải là gian sản xuất, ở trên tầng cao nhất của toà nhà, nóc là mái nhà, và có các kết cấu đỡ (mái nhà, vì kèo,
đòn tay, dầm v.v.)
bằng
vật liệu cháy được.
Những gian nhà tương tự và tầng kỹ thuật, nằm ngay dưới mái nhà mà vách ngăn và kết cấu được làm bằng vật liệu không cháy thì không coi là gian áp mái.
II.1.12. Dòng
điện lâu dài cho phép trong dây dẫn hoặc cáp điện của hệ dẫn điện phải lấy theo Chương I.3 - Phần I, có tính đến nhiệt độ môi trường và phương pháp lắp đặt.
II.1.13. Tiết diện ruột dẫn của dây dẫn hoặc cáp điện của hệ dẫn điện phải lớn hơn các
giá trị nêu trong bảng II.1.1. Tiết diện dây nối đất và dây nối trung tính bảo vệ phải
đảm
bảo các yêu cầu của Chương
I.7 - Phần I.
II.1.14. Trong ống bằng thép hoặc bằng vật liệu bền về cơ lý khác, ống mềm, hộp, máng và mương kín thuộc kết cấu xây dựng
của toà nhà, cho phép đặt chung dây
dẫn hoặc cáp điện (trừ trường hợp để
dự phòng cho nhau) của:
1. Tất
cả các mạch của cùng một tổ máy.
2. Mạch động lực
và mạch điều khiển của
một
số máy, tủ, bảng, bàn điều khiển v.v.
có liên hệ với nhau về qui trình công nghệ.
3. Mạch chiếu
sáng phức tạp.
4. Mạch của một số nhóm
thuộc cùng một loại chiếu sáng (chiếu sáng làm việc hoặc chiếu
sáng sự cố) với tổng số
dây trong ống không
quá 8.
5. Mạch chiếu sáng điện áp đến 42V với mạch điện áp trên 42V, với điều kiện dây dẫn
của
mạch điện áp đến 42V
được đặt trong ống cách điện
riêng.
II.1.15. Trong cùng một ống, ống mềm, hộp, mương kín của kết cấu xây
dựng hoặc trong cùng máng, cấm đặt các mạch dự phòng cho nhau, các mạch chiếu sáng làm
việc và chiếu sáng sự cố, các mạch điện áp đến 42V cùng với các mạch điện
áp cao hơn (trường hợp ngoại lệ, xem Điều II.1.14 mục 5). Chỉ cho phép đặt các mạch này trong khoang khác nhau của hộp và máng, có
vách ngăn kín theo chiều dọc với giới hạn chịu lửa không dưới 0,25 giờ bằng vật liệu không cháy.
Cho phép đặt mạch chiếu sáng sự cố (thoát hiểm) và chiếu sáng làm việc trên mặt
ngoài khác nhau của thanh kim loại định hình (chữ U, thép góc v.v.).
II.1.16. Trong công trình cáp, gian sản xuất và gian điện, hệ dẫn điện nên sử dụng dây dẫn hoặc cáp điện có
vỏ bằng vật liệu khó cháy hoặc không cháy; và đối với dây dẫn không
có vỏ bảo vệ, cách điện chỉ bằng vật liệu khó cháy hoặc không cháy.
II.1.17. Đối với dòng điện
xoay chiều hoặc dòng
điện chỉnh lưu, việc đặt dây pha và dây trung tính trong ống thép hoặc ống cách điện có vỏ thép phải đi trong cùng một ống.
Cho phép đặt riêng
biệt dây pha và dây trung
tính trong ống thép hoặc ống cách điện
có vỏ thép nếu như dòng phụ
tải dài hạn không vượt quá 25A.
II.1.18. Khi đặt dây dẫn hoặc
cáp điện trong ống, hộp liền, ống
mềm kim loại và mương
kín, phải đảm bảo khả
năng
thay thế dây dẫn hoặc cáp
điện.
II.1.19. Các phần tử kết cấu của toà nhà và công trình, mương kín và khoảng trống sử dụng để đặt dây dẫn hoặc
cáp điện phải bằng vật
liệu không cháy.
II.1.20. Việc đấu nối, rẽ
nhánh cho dây dẫn hoặc
cáp điện phải thực hiện bằng
cách ép, hàn hoặc kẹp
nối
(vớt, bulông v.v.) phù hợp với
các chỉ dẫn hiện hành.
II.1.21. Các chỗ nối, rẽ nhánh cho dây dẫn hoặc cáp điện phải có
dự phòng chiều dài dây dẫn
(cáp điện) để có thể thực
hiện việc nối, rẽ nhánh hoặc đấu nối
lại.
II.1.22. Chỗ nối, rẽ nhánh cho dây dẫn hoặc cáp điện phải có thể
tiếp cận được để kiểm tra và sửa chữa.
II.1.23. Chỗ nối, rẽ nhánh cho
dây dẫn hoặc cáp điện không được
có ứng suất kéo.
II.1.24. Chỗ nối, rẽ nhánh dây dẫn hoặc cáp điện, cũng như đầu nối rẽ nhánh v.v. phải có cách
điện tương đương với cách điện của ruột dẫn ở những chỗ liền của
dây dẫn hoặc cáp điện
này.
II.1.25. Việc đấu nối, rẽ
nhánh dây dẫn hoặc cáp điện phải thực hiện trong hộp đấu nối và hộp rẽ nhánh,
trong vỏ cách điện của đầu nối kẹp, trong
các khoang đặc biệt của
kết cấu xây dựng, bên trong vỏ của
thiết bị điện.
II.1.26. Kết cấu hộp nối, hộp rẽ nhánh và đầu nối kẹp phải phù hợp với phương pháp
lắp đặt và điều kiện môi trường.
II.1.27. Hộp nối, hộp rẽ nhánh, vỏ cách điện của đầu nối kẹp phải được chế tạo bằng
vật liệu không cháy hoặc
khó cháy.
Bảng II.1.1: Tiết diện nhỏ nhất của ruột dây dẫn và cáp điện trong
đường dẫn điện
|
Loại
dây dẫn hoặc cáp |
Tiết diện ruột dẫn,
mm2 |
|
|
Đồng |
Nhôm |
|
|
Dây mềm để
đấu nối thiết bị điện
gia dụng |
0,35 |
- |
|
Cáp để đấu nối thiết bị điện di động và di chuyển được
dùng trong công nghiệp |
0,75 |
- |
|
Dây xoắn hai ruột, ruột loại
nhiều sợi, lắp cố định trên
puli |
1 |
- |
|
Dây bọc
cách điện không có vỏ bảo vệ dùng cho hệ dẫn điện cố
định trong toà nhà: • Đặt trực tiếp trên nền, puli, kẹp dây và dây treo • Đặt trong máng, hộp (trừ loại hộp liền): + Đối với ruột nối bằng đầu nối ren + Đối với ruột nối bằng mối hàn: - Dây một sợi - Dây nhiều sợi (mềm) • Đặt trên vật cách điện |
1 1 0,5 0,35 1,5 |
2,5 2 - - 4 |
|
Dây bọc cách điện
không có vỏ bảo
vệ của hệ dẫn
ngoài trời: • Đặt trên tường, kết cấu hoặc vật cách điện trên cột điện: đầu vào từ ĐDK • Đặt trên puli dưới
mái hiên Dây bọc
cách điện và cáp, có và không có vỏ
bảo
vệ,
đặt trong ống, ống mềm kim loại và hộp kín: • Đối với ruột nối bằng
đầu
nối
ren • Đối với ruột nối bằng
mối
hàn: + Dây một sợi + Dây nhiều
sợi
(mềm) |
2,5 1,5 1 0,5 0,35 |
4 2,5 2 - - |
|
Dây điện và cáp, có và không có vỏ bảo
vệ, đặt trong mương kín hoặc các khối liền (trong kết cấu xây dựng
hoặc dưới lớp
vữa). |
1 |
2 |
II.1.28. Chi tiết kim loại của hệ dẫn điện (kết cấu, vỏ hộp, máng, ống, ống mềm, hộp,
móc v.v.) phải được
bảo
vệ chống ăn
mòn phù hợp với điều kiện
môi
trường.
II.1.29. Hệ dẫn điện phải thực hiện có tính đến sự dịch chuyển có thể xảy ra ở những chỗ giao
chéo với các khe giãn nhiệt, khe lún.
Lựa chọn loại hệ
dẫn
điện, dây dẫn hoặc cáp điện;
và phương pháp lắp đặt
II.1.30. Hệ dẫn điện phải phù hợp với điều kiện môi trường, mục đích và giá
trị của công trình, kết
cấu và các đặc điểm kiến
trúc của công trình.
II.1.31. Khi lựa chọn loại hệ dẫn điện và phương pháp lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện phải
tính đến các yêu cầu về
an toàn điện và an toàn phòng cháy chữa cháy.
II.1.32. Việc lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây dẫn hoặc cáp điện và phương pháp lắp đặt cần
thực
hiện theo bảng II.1.2.
Khi có đồng thời hai hoặc nhiều điều kiện đặc biệt về môi trường phải đáp
ứng tất cả các điều kiện đó.
II.1.33. Vỏ bảo vệ và cách điện của dây dẫn hoặc cáp điện sử dụng cho hệ dẫn điện phải phù hợp với phương pháp lắp đặt và điều kiện môi trường. Ngoài ra, cách điện
phải
phù hợp với điện áp danh định của lưới
điện.
Khi có những yêu cầu đặc biệt được qui định bởi đặc điểm của trang thiết bị
thì việc lựa chọn cách điện của dây dẫn và vỏ bảo vệ của dây dẫn hoặc cáp
điện phải tính đến các yêu cầu này (xem thêm Điều II.1.49 và 50).
II.1.34. Dây trung tính phải có cách điện tương đương với cách
điện của dây pha.
Trong gian sản xuất
thông thường, cho phép sử dụng
ống và dây treo bằng thép của hệ dẫn điện hở, cũng như vỏ kim loại của hệ dẫn điện hở, kết cấu kim loại của tòa
nhà, kết cấu dùng cho
mục đích sản xuất
(vì kèo, tháp, đường dưới cầu trục) để làm một trong các đường dây dẫn làm việc trong lưới điện áp đến 42V. Khi
đó phải đảm bảo tính liên tục và khả năng dẫn điện đủ của các vật
dẫn
đó, tính rõ ràng và độ tin cậy
của mối hàn những
chỗ nối.
Không cho phép sử dụng các kết cấu nói
trên làm dây dẫn làm việc nếu như kết
cấu ở gần sát những phần cháy được
của
tòa nhà hoặc
công trình.
Bảng II.1.2. Lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây dẫn và cáp điện và phương pháp lắp đặt
|
Điều kiện môi trường |
Loại
hệ dẫn điện và phương pháp lắp đặt |
Dây dẫn và cáp điện |
|
Hệ dẫn điện hở |
||
|
Gian khô và ẩm |
Trên puli
và kẹp dây |
Dây dẫn một
ruột, không có vỏ bảo
vệ |
|
Gian khô |
Như trên |
Dây dẫn xoắn,
hai ruột |
|
Gian các loại và lắp đặt goài trời |
Trên vật cách
điện, cũng như trên
puli được dùng để sử dụng ở những nơi rất ẩm. Trong lắp đặt ngoài
trời, chỉ cho phép sử
dụng
puli (kích thước lớn)
dùng cho những nơi
rất ẩm, ở những nơi
mưa
hoặc tuyết không thể rơi trực tiếp lên hệ dẫn điện (dưới mái hiên) |
Dây dẫn một
ruột, không có vỏ bảo
vệ |
|
Lắp đặt ngoài trời |
Trực tiếp lên mặt tường,
trần và dây đỡ,
thanh đỡ và các kết cấu đỡ khác |
Cáp điện trong vỏ phi kim loại và kim loại |
|
Gian các loại |
Như trên |
Dây dẫn một ruột và
nhiều ruột, không có và có vỏ bảo vệ. Cáp
điện trong vỏ phi kim loại
và kim loại |
|
Gian các loại và lắp đặt ngoài trời |
Trong máng và hộp, nắp có thể mở |
Như trên |
|
Gian các loại và lắp đặt ngoài trời (chỉ đối với dây dẫn
đặc biệt với dây treo dùng cho lắp đặt ngoài trời hoặc cáp điện) |
Trên dây
treo |
Dây dẫn đặc biệt với
dây treo. Dây dẫn một ruột
và nhiều ruột, không có và có
vỏ bảo vệ. Cáp điện trong
vỏ phi kim loại và kim loại |
|
Hệ dẫn điện kín |
||
|
Gian các loại và lắp đặt ngoài trời |
Trong ống phi
kim loại bằng
vật liệu cháy được (polyetylen không tự dập lửa, v.v.).
Trong mương kín của kết cấu xây
dựng. Dưới lớp trát. Ngoài ra: 1. Cấm sử dụng ống
cách điện có vỏ kim loại trong các gian rất ẩm hoặc
ngoài trời. 2. Cấm sử dụng ống thép và hộp thép liền, chiều
dày thành 2mm và máng hơn trong các gian rất ẩm hoặc ngoài
trời. |
Dây dẫn một ruột và
nhiều ruột, không
có và có vỏ bảo vệ. Cáp điện
trong vỏ phi kim loại |
|
Các gian khô, ẩm và rất ẩm |
Thành khối liền trong kết cấu xây
dựng khi thi công |
Dây dẫn không có vỏ bảo vệ |
|
Hệ dẫn điện hở
và kín |
||
|
Gian các loại và lắp đặt ngoài trời |
Trong ống mềm
kim loại. Trong ống thép (thông
thường và thành máng) và trong hộp liền bằng thép.
Trong ống mềm phi kim loại và hộp liền phi
kim loại bằng vật liệu khó
cháy. Trong ống
cách điện có vỏ kim loại. Ngoài ra: 1. Cấm sử dụng ống
cách điện có vỏ kim loại trong các gian rất ẩm hoặc
ngoài trời. 2. Cấm sử dụng ống
thép và hộp thép liền, chiều dày thành 2mm
và máng hơn trong các gian rất ẩm hoặc ngoài trời. |
Dây dẫn một ruột và nhiều ruột, không có và có vỏ bảo
vệ. Cáp điện trong vỏ phi kim loại |
II.1.35. Việc lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện, ống và hộp với dây dẫn hoặc cáp điện bên trong
theo các điều kiện an toàn phòng và chống cháy phải thỏa món các yêu
cầu trong bảng II.1.3.
Bảng II.1.3. Lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây dẫn và cáp điện và phương pháp
lắp đặt theo điều kiện
an toàn phòng và chống cháy
|
Loại
hệ dẫn điện và phương
pháp lắp đặt trên nền
và kết cấu |
Loại
dây dẫn và cáp điện |
|
|
Bằng vật liệu
cháy được |
Bằng vật liệu
không cháy hoặc khó
cháy |
|
|
Hệ dẫn điện hở |
||
|
Trên puli,
vật cách điện
hoặc có đặt lớp
vật liệu không cháy |
Trực tiếp |
Dây dẫn không có vỏ bảo vệ, dây dẫn và cáp
điện có vỏ bảo vệ bằng vật
liệu cháy được |
|
Trực tiếp |
Như trên |
Dây
dẫn và cáp có vỏ bảo vệ
bằng
vật liệu không cháy và khó cháy |
|
Trong ống và hộp bằng vật
liệu không cháy |
Trong ống và hộp bằng vật
liệu khó cháy và không cháy |
Dây dẫn có và không có vỏ bảo vệ, và cáp có
vỏ
bảo vệ bằng vật liệu cháy
được và khó cháy |
|
Hệ dẫn điện kín |
||
|
Có đặt lớp
vật liệu không cháy và sau
đó trát hoặc bảo vệ ở mọi phía bằng lớp liền các vật liệu
không cháy khác(1) |
Trực tiếp |
Dây dẫn không có vỏ bảo vệ, dây dẫn và cáp
điện có vỏ bảo vệ bằng vật
liệu cháy được |
|
Có đặt lớp
vật liệu không cháy(1) |
Như trên |
Dây dẫn và cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật liệu khó
cháy |
|
Trực tiếp |
Như trên |
Như trên nhưng bằng
vật liệu không cháy |
|
Trong ống và hộp bằng vật
liệu khó cháy - có đặt bên
dưới ống và hộp lớp
lút bằng vật liệu
không cháy và sau
đó trát(2) |
Trong ống và hộp:
bằng vật liệu cháy được - thành
khối liền, trong rãnh v.v. trong lớp đặc bằng vật liệu không cháy(3) |
Dây dẫn
không có vỏ bảo vệ và cáp
điện có vỏ bảo vệ
bằng vật liệu cháy được,
khó cháy và không cháy |
|
Như trên nhưng bằng vật liệu không cháy, đặt trực
tiếp |
Như trên nhưng bằng vật
liệu khó cháy và không cháy, đặt trực tiếp |
|
Ghi chú:
(1)
Lớp vỏ bảo vệ bằng vật liệu không cháy phải chờm ra quá mỗi phía của dây
dẫn, cáp điện, ống
và hộp không
dưới 10mm.
(2) Trát bằng lớp
vữa đặc, thạch cao v.v.
chiều dày không dưới 10mm.
(3)
Lớp đặc bằng vật liệu không cháy xung quanh ống (hộp) có thể là lớp vữa, thạch cao, vữa xi măng
hoặc
bê tông dày không
dưới 10mm.
II.1.36. Khi lắp đặt hở, dây dẫn được bảo vệ (cáp điện) có
vỏ
bằng vật liệu cháy được và dây dẫn không có
vỏ bảo vệ, khoảng cách từ dây dẫn (cáp điện) đến mặt nền,
các kết cấu, chi tiết bằng vật liệu cháy được phải lớn hơn
10mm.
Khi không thể đảm bảo được khoảng cách này, cần ngăn cách giữa dây dẫn (cáp
điện) và mặt nền bằng lớp vật liệu không cháy, chờm quá ra mỗi phía của dây dẫn
(cáp điện) không dưới 10mm.
II.1.37. Khi lắp đặt kín, dây dẫn (cáp điện) có
vỏ
bảo vệ bằng vật liệu cháy được và dây dẫn không
có vỏ
bảo vệ trong các khoang kín, các khoảng trống trong kết cấu xây dựng
(ví dụ giữa tường
và lớp phủ), trong
rãnh v.v. có kết cấu cháy
được thì cần bảo vệ dây dẫn hoặc cáp điện bằng lớp vật liệu liền không cháy ở
mọi
phía.
II.1.38. Khi lắp đặt ống hở hoặc hộp bằng vật liệu khó cháy đi theo nền và kết cấu bằng vật liệu không cháy và khó cháy, khoảng cách từ ống (hộp) đến bề mặt kết cấu, các chi tiết bằng vật liệu cháy được phải lớn hơn 100mm. Khi không
thể
đảm bảo khoảng cách này, cần ngăn cách giữa ống (hộp) về mọi phía và các bề mặt trên bằng lớp vật liệu không cháy (vữa, thạch cao, vữa xi măng, bê tông v.v.) dày không dưới 10mm.
II.1.39. Khi lắp đặt ống kín hoặc hộp bằng vật liệu khó cháy trong khoang kín, khoảng
trống trong kết cấu xây dựng
(ví dụ giữa tường và lớp phủ), trong rãnh v.v. cần ngăn cách giữa ống hoặc hộp về mọi phía và bề mặt kết cấu, chi tiết bằng vật liệu
cháy được bằng lớp vật
liệu liền không cháy dày
không dưới 10mm.
II.1.40. Khi giao chéo đoạn ngắn của hệ dẫn điện với phần kết cấu xây
dựng bằng vật liệu cháy được phải
tuân thủ các yêu cầu ở
Điều II.1.35 và II.1.39.
II.1.41. Ở
nơi có nhiệt độ môi trường
cao, không thể sử dụng dây
dẫn hoặc cáp điện có
cách điện và vỏ bằng vật liệu chịu nhiệt thông thường, cần sử dụng dây dẫn hoặc
cáp điện có cách điện
và vỏ có độ chịu nhiệt
cao.
II.1.42. Trong gian rất ẩm hoặc khi lắp đặt ngoài trời, cách điện của dây dẫn, kết cấu đỡ
và treo, ống, hộp và máng
phải là loại chịu ẩm.
II.1.43. Trong gian nhiều bụi, không nên áp
dụng phương pháp lắp đặt khiến bụi có thể tích tụ lên các phần của
hệ dẫn điện mà
việc làm sạch bụi khó khăn.
II.1.44. Trong gian hoặc ngoài trời có môi trường hoạt tính hóa học cao, tất cả các phần của hệ dẫn điện phải chịu được tác động của môi trường hoặc được bảo vệ
khỏi tác động của môi trường đó.
II.1.45. Dây dẫn hoặc cáp điện có
cách điện ngoài hoặc vỏ
không bền với tác động của
ánh sáng mặt trời thì phải được bảo
vệ
khỏi tác động trực tiếp.
II.1.46. Ở nơi có khả năng bị hư hỏng về cơ học đối với hệ dẫn điện, dây dẫn hoặc cáp điện đặt hở phải được bảo vệ bằng lớp vỏ bảo vệ, còn
nếu không có lớp vỏ này hoặc lớp vỏ không đủ bền đối với tác động cơ học thì dây dẫn hoặc cáp điện
phải được bảo vệ bằng ống,
hộp,
rào chắn hoặc dùng hệ dẫn điện kín.
II.1.47. Dây dẫn hoặc cáp điện chỉ được sử dụng theo các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật
về cáp điện (dây dẫn).
II.1.48. Đối với hệ dẫn điện đặt cố định, nên sử dụng dây dẫn hoặc cáp điện ruột dẫn nhôm.
Các trường hợp ngoại lệ, xem Điều II.1.69, Điều IV.4.3, 12 - Phần IV.
II.1.49. Để cấp điện cho thiết bị điện di động hoặc di chuyển được, nên sử dụng dây mềm
hoặc cáp mềm ruột dẫn bằng đồng, có tính
đến tác động cơ học có thể xảy ra. Tất cả ruột dẫn nói
trên, kể cả ruột dẫn nối đất, phải được đặt trong vỏ
chung, lưới bảo vệ chung
hoặc có cách điện chung.
Đối với loại máy di chuyển trong phạm vi hạn chế (cần cẩu, cưa di động, cổng đóng mở bằng điện v.v.), cần áp
dụng kiểu kết cấu đưa điện vào máy đó đảm
bảo
dây dẫn hoặc cáp điện không bị gãy đứt (ví dụ các vòng treo cáp điện mềm, giá lăn
treo di động cáp mềm).
II.1.50. Khi có dầu mỡ và hóa chất ở chỗ đặt dây dẫn cần sử dụng dây dẫn có cách điện
chịu
dầu hoặc bảo vệ dây dẫn
khỏi
sự tác động của các chất đó.
II.1.51. Đặt dây dẫn hở cách điện không có
vỏ bảo vệ trên nền, puli, vật cách điện, trên dây treo và trong máng cần thực hiện:
1. Đối với điện áp
trên 42V trong gian ít
nguy hiểm và đối với điện áp
đến 42V trong gian nhà bất kỳ: ở độ cao không dưới 2m so với sàn nhà hoặc sàn
làm việc.
2. Đối với điện áp trên 42V trong gian nguy hiểm và rất nguy hiểm: ở độ cao không
dưới 2,5m so với
sàn nhà hoặc sàn làm việc.
Các yêu cầu trên không áp
dụng cho các đoạn đi xuống công tắc, ổ cắm, thiết bị
khởi động, bảng điện,
đèn lắp
trên tường.
Trong gian sản xuất, đoạn dẫn xuống công tắc, ổ cắm, thiết bị, bảng điện v.v.
nếu
dùng dây dẫn không có
vỏ bảo vệ thì phải được bảo vệ khỏi tác động cơ
học
với độ cao không dưới
1,5m so với sàn nhà hoặc
sàn làm việc.
Trong gian sinh hoạt của
xí nghiệp công nghiệp và nhà ở, cho phép không phải bảo vệ các đoạn dẫn
xuống
nói trên khỏi tác động cơ học.
Trong gian mà chỉ những nhân viên đó qua đào tạo chuyên môn được phép tiếp
cận, không qui định độ cao lắp đặt dây dẫn hở cách điện không
có vỏ bảo vệ.
II.1.52. Trong nhịp cầu trục, dây dẫn không có vỏ bảo vệ, cần lắp đặt ở độ cao không
dưới 2,5m so với sàn xe cầu trục (nếu như sàn này được bố trí cao
hơn mặt lát cầu của cầu trục) hoặc so với mặt sàn cầu của cầu trục (nếu như mặt lát cầu của cầu trục được bố trí cao hơn sàn xe cầu trục). Nếu yêu cầu này không thực
hiện
được thì phải có
phương tiện bảo vệ để ngăn ngừa người đứng trên xe cầu trục hoặc cầu của cầu trục tiếp xúc ngẫu nhiên với dây dẫn. Phương tiện bảo vệ phải được lắp đặt trên toàn bộ chiều dài dây dẫn hoặc trên bản thân cầu của cầu trục,
trong phạm vi đặt dây dẫn.
II.1.53. Không qui định độ cao lắp đặt hở so với sàn nhà
hoặc sàn làm việc đối với
dây dẫn có vỏ bảo vệ, cáp điện, cũng như dây dẫn hoặc cáp điện trong ống, hộp có cấp bảo vệ không thấp hơn IP20 (mã IP tham khảo Phụ lục II.1), trong ống mềm kim loại.
II.1.54. Khi dây dẫn cách điện không
có vỏ
bảo vệ giao chéo với dây dẫn không
có vỏ
bảo
vệ hoặc có vỏ bảo vệ, nếu khoảng cách giữa các dây dẫn này nhỏ hơn 10mm thì tại chỗ giao chéo, từng dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải có thêm lớp cách điện bổ sung.
II.1.55. Khi dây dẫn hoặc cáp điện không có vỏ bảo vệ hoặc có bảo vệ giao chéo với
đường ống thì khoảng cách giữa chúng phải lớn hơn 50mm, riêng đối với các
đường ống chứa nhiên liệu hoặc chất lỏng, chất khí dễ bắt lửa thì khoảng cách này
phải lớn hơn 100mm.
Khi khoảng cách từ dây dẫn hoặc cáp điện đến đường ống dưới 250mm thì dây
dẫn hoặc cáp điện phải được bảo vệ bổ sung khỏi tác động cơ học trên chiều dài lớn hơn 250mm về
mỗi
phía của đường ống.
Khi giao chéo với đường ống nóng, dây dẫn hoặc cáp điện phải được bảo vệ
khỏi tác động của nhiệt độ
cao hoặc phải được chế tạo phù hợp.
II.1.56. Khi đặt song song, khoảng cách từ dây dẫn hoặc cáp điện đến đường ống phải lớn
hơn
100mm, riêng đối với
đường ống nhiên
liệu hoặc chất lỏng
và chất khí dễ bắt lửa
thì khoảng cách này phải
lớn hơn 400mm.
Dây dẫn hoặc cáp điện đặt song song với đường ống nóng phải được bảo vệ khỏi
tác động của nhiệt độ
cao hoặc phải được chế tạo phù hợp.
II.1.57. Chỗ dây dẫn hoặc cáp điện xuyên qua tường, qua trần ngăn giữa các tầng hoặc đi ra bên ngoài, phải đảm bảo khả năng thay được hệ dẫn điện. Để đảm bảo yêu cầu này, đoạn xuyên qua phải thực hiện ở dạng ống, hộp, lỗ xuyên v.v.
Để ngăn ngừa nước thâm nhập, tích tụ và chảy lan ở chỗ xuyên
qua tường, trần hoặc đi ra bên ngoài, cần bịt kín khe hở giữa dây dẫn, cáp điện và ống (hộp, lỗ
xuyên v.v.), và cả những
ống
(hộp,
lỗ xuyên v.v.) dự phòng bằng vật
liệu
không cháy. Chỗ bịt kín phải thực hiện được việc thay thế, đặt bổ sung dây dẫn hoặc cáp điện mới và đảm bảo giới hạn chịu nhiệt của lỗ xuyên không thấp
hơn giới hạn
chịu nhiệt
của tường (trần ngăn).
II.1.58. Dây dẫn đi xuyên qua giữa các gian khô và gian ẩm với nhau, cho phép đặt tất cả các dây dẫn của một
đường trong cùng ống
cách điện.
Khi dây dẫn đi xuyên từ gian khô hoặc ẩm sang gian rất ẩm hoặc khi dây dẫn đi từ một gian xuyên ra bên ngoài, mỗi dây dẫn phải được đặt trong ống cách điện riêng. Khi đi xuyên qua từ gian khô hoặc ẩm sang gian rất ẩm hoặc khi đi xuyên
ra bên ngoài tòa nhà, mối nối dây dẫn phải thực hiện trong gian khô
hoặc
ẩm.
II.1.59. Trong máng, trên bề mặt đỡ, dây treo, thanh
đỡ và các kết cấu đỡ khác, cho phép
đặt dây dẫn hoặc cáp điện áp sát vào nhau thành
bó (nhóm) có dạng khác nhau (ví dụ
tròn, chữ nhật, thành nhiều lớp
v.v.).
Dây dẫn hoặc
cáp điện của từng bó phải
được buộc chặt với
nhau.
II.1.60. Cho phép đặt dây dẫn hoặc cáp điện trong hộp thành nhiều lớp, vị trí tương quan với nhau theo thứ tự hoặc tùy ý. Tổng tiết diện dây dẫn hoặc cáp điện,
tính theo đường kính ngoài, kể cả cách điện và vỏ bọc
ngoài, không được vượt quá 35% tiết diện phần trong của hộp đối với hộp loại liền; 40% đối với hộp có nắp có thể mở ra.
II.1.61. Dòng
điện dài hạn cho phép trong dây dẫn hoặc cáp điện đặt thành bó (nhóm)
hoặc
nhiều lớp phải được chọn có tính đến các hệ số giảm thấp, tính đến số
lượng
và bố trí dây dẫn (ruột dẫn) trong bó, số lượng và bố trí tương quan giữa các bó (lớp), cả của những
dây dẫn không có phụ tải.
II.1.62. Ống, hộp và ống mềm kim loại của hệ dẫn điện phải đặt sao cho không tích tụ ẩm, ví dụ như
ẩm do ngưng tụ hơi nước
trong không khí.
II.1.63. Trong gian khô không bụi, ở đó không
có hơi và khí gây tác động bất lợi đối
với
cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, cho phép chỗ nối ống, hộp và
ống
mềm
kim loại không cần bịt
kín.
Việc nối ống, hộp và ống mềm kim loại với nhau, cũng như với hộp, vỏ thiết
bị điện
v.v. phải thực hiện:
• Trong gian chứa hơi hoặc khí gây tác động bất lợi với cách điện và vỏ bọc
của dây dẫn hoặc cáp điện, khi lắp đặt ngoài trời và ở những chỗ có khả năng
dầu mỡ, nước hoặc chất
nhũ tương lọt vào
ống, hộp và ống
mềm,
việc nối thực hiện bằng cách gắn kín; trong trường hợp này, hộp phải có vách kín, nắp phải kín và được gắn kín nếu hộp không phải là loại liền. Đối với hộp có thể tháo được, việc nối thực hiện bằng cách gắn kín những chỗ để tháo. Còn
đối với ống mềm kim loại, việc nối
thực
hiện ở dạng kín khí.
• Trong gian có bụi, việc
nối thực hiện bằng cách gắn
kín ống nối và ống phân nhánh, ống mềm và
hộp để
bảo vệ khỏi bụi.
II.1.64. Việc nối những ống và hộp kim loại thực hiện chức năng làm dây nối đất hoặc dây
trung tính bảo vệ, phải đáp ứng
các yêu
cầu trong
chương này và Chương I.7 - Phần I.
II.1.65. Lắp đặt hệ dẫn điện kín trong ống, hộp và ống mềm kim loại phải tuân thủ các yêu cầu ở Điều II.1.62 ¸ 64; ngoài ra trong mọi trường hợp đều phải gắn kín. Hộp của hệ
dẫn
điện kín phải là loại liền.
II.1.66. Cấm đặt hệ dẫn điện trong mương và đường hầm thông hơi. Cho phép mương và
đường hầm này giao chéo với dây dẫn hoặc cáp điện đơn lẻ, đặt bên trong ống
thép.
II.1.67. Đặt dây dẫn hoặc cáp điện trên trần treo cần thực hiện theo các yêu cầu của chương này.
II.1.68. Trong gian áp
mái có thể áp dụng các dạng
hệ dẫn điện sau:
1. Kiểu hở:
• Dây dẫn hoặc cáp điện đặt trong
ống, cũng như dây dẫn
hoặc cáp điện có vỏ
bảo
vệ bằng vật liệu
không cháy hoặc khó cháy: ở độ cao
bất kỳ.
• Dây dẫn một lõi không
có vỏ bảo vệ đặt trên puli hoặc vật cách điện (trong gian áp mái của tòa nhà sản xuất chỉ được đặt trên vật cách điện): ở độ cao lớn hơn 2,5m; khi độ cao đến dây dẫn nhỏ hơn 2,5m, chúng phải được bảo vệ để khỏi
chạm
phải và khỏi
bị hư
hỏng
về cơ học.
2. Kiểu kín: trên tường
và mái bằng vật liệu không cháy: ở độ cao bất kỳ.
II.1.69. Hệ dẫn điện hở trong gian áp mái phải thực hiện bằng dây dẫn hoặc cáp điện lõi đồng.
Dây dẫn hoặc cáp điện lõi nhôm cho phép đặt trong gian áp mái: tòa nhà mái
bằng
vật liệu không cháy - khi lắp đặt hở dây dẫn hoặc cáp điện trong ống thép hoặc lắp đặt kín trên tường và mái bằng vật liệu không cháy; tòa nhà sản xuất có
mái bằng vật liệu cháy được - khi lắp đặt hở dây dẫn hoặc cáp điện trong
ống thép ngăn ngừa bụi lọt vào bên trong ống và các hộp đấu nối (rẽ nhánh), Khi đó phải áp dụng các mối nối ren.
II.1.70. Việc đấu nối và rẽ nhánh ruột dẫn đồng hoặc nhôm của dây dẫn hoặc cáp điện trong gian áp mái phải thực hiện trong hộp đấu nối (rẽ nhánh) kim loại, bằng phương pháp hàn, ép hoặc bằng cực nối, phù hợp với vật liệu, tiết diện và số lượng ruột dẫn.
II.1.71. Hệ dẫn điện trong gian áp mái có
sử
dụng ống thép, cũng phải đáp ứng các yêu cầu nêu ở Điều II.1.62, 64.
II.1.72. Cho phép rẽ nhánh từ đường dây đặt trong gian áp mái đến thiết bị sử dụng điện đặt ngoài gian áp mái, với điều kiện việc đặt đường dây và rẽ nhánh là hở
trong ống thép hoặc kín trong tường (mái) bằng vật
liệu không cháy.
II.1.73. Thiết bị chuyển mạch cho mạch chiếu sáng và các thiết bị sử dụng điện khác đặt
trực tiếp trong gian áp mái,
phải đặt bên ngoài gian này.
II.1.74. Dây dẫn không
có vỏ bảo vệ của hệ dẫn điện ngoài trời phải được bố trí hoặc
ngăn cách sao cho không thể tiếp
cận để chạm vào ở những nơi
có người thường
đến
(ví dụ ban công, bậc thềm).
Ở những chỗ đó, dây dẫn này khi đặt hở theo tường phải có
khoảng cách (lớn hơn hoặc
bằng) theo bảng dưới
đây:
|
1. Khi đặt
nằm ngang, m: + Trên ban
công, bậc thềm, cũng
như
trên mái nhà công nghiệp + Trên cửa sổ + Dưới
ban công + Dưới
cửa sổ (tính từ bậu cửa
sổ) |
2,5 0,5 1,0 1,0 |
|
2. Khi đặt
thẳng đứng, m: + Đến cửa sổ + Đến ban công |
0,75 1,0 |
|
3. Cách mặt đất, m |
2,75 |
Khi treo dây trên cột
gần tòa nhà, khoảng cách từ dây dẫn
đến
ban công và cửa
sổ không được nhỏ hơn
1,5m khi dây dẫn ở độ lệch
lớn
nhất.
Không được đặt hệ dẫn điện ngoài trời đi theo mái nhà, ngoại trừ đầu vào nhà và nhánh đến đầu vào
nhà (xem Điều
II.1.78).
Về mặt tiếp xúc, cần coi dây dẫn không có
vỏ bảo vệ của hệ dẫn điện ngoài trời là dây không bọc
cách điện.
II.1.75. Khoảng cách từ dây dẫn
giao chéo với đường xe cứu hỏa hoặc đường
vận
chuyển hàng, đến mặt đường tại phần xe đi qua không được nhỏ hơn 6m, tại phần
xe không đi qua không được
nhỏ hơn 3,5m.
II.1.76. Khoảng cách giữa các dây dẫn không được nhỏ hơn 0,1m đối với các khoảng
cột đến 6m, và không được nhỏ hơn 0,15m đối với các khoảng cột trên 6m. Khoảng
cách từ dây dẫn đến
tường và kết cấu đỡ không được nhỏ hơn 50mm.
I.1.77. Việc lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện của hệ dẫn điện ngoài trời trong ống, hộp và ống mềm kim loại phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở Điều II.1.62 ¸ 64, ngoài ra trong mọi trường hợp đều phải bịt kín. Không cho phép đặt dây dẫn trong ống thép và hộp chôn trong đất ở bên ngoài tòa nhà.
II.1.78. Đầu vào nhà đi qua tường
nên bằng ống cách điện sao cho
không có nước đọng
hoặc chảy vào trong nhà.
Khoảng cách từ dây dẫn trước khi vào nhà và từ dây dẫn ở đầu vào nhà đến mặt đất
không được nhỏ hơn 2,75m.
Khoảng cách giữa các dây dẫn tại vật cách điện của đầu vào nhà, cũng như từ
dây dẫn đến phần nhô ra của
tòa nhà (mái hiên v.v.) không được nhỏ
hơn 0,2m.
Đầu vào nhà đi qua mái cho phép làm bằng ống thép. Khi đó,
khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn của nhánh rẽ đến đầu vào và từ dây dẫn của đầu vào nhà
đến mái
không được nhỏ hơn 2,5m.
Đối với
những
nhà không cao, trên mái không có người
đi lại, cho phép khoảng
cách từ dây dẫn rẽ nhánh đến đầu vào
nhà và từ dây dẫn ở đầu vào nhà đến mái không nhỏ hơn 0,5m. Khi đó
khoảng cách từ
dây
dẫn đến
mặt
đất không được
nhỏ hơn 2,75m.
II.2.1. Chương này áp dụng cho hệ dẫn điện điện áp đến 35kV điện xoay chiều và một chiều.
Yêu cầu bổ sung đối với các hệ dẫn điện lắp đặt tại các vùng dễ nổ và dễ
cháy được nêu tương
ứng trong quy phạm ở vùng dễ cháy nổ.
Chương
này không áp dụng cho các hệ dẫn điện đặc biệt dùng
cho thiết bị điện phân, lưới ngắn của thiết bị nhiệt điện, cũng như hệ dẫn điện có kết cấu được qui định
trong các quy phạm hoặc tiêu chuẩn đặc biệt.
II.2.2. Theo loại
vật dẫn,
hệ dẫn điện được
chia thành:
• Loại mềm (sử dụng dây
dẫn trần hoặc bọc).
• Loại cứng (sử dụng thanh
dẫn cứng trần hoặc
bọc).
Thanh dẫn cứng chế
tạo thành các phân đoạn trọn bộ được
gọi là thanh cái. Tùy theo mục đích sử
dụng,
thanh cái được chia thành:
o Thanh cái chính, được thiết kế chủ yếu để các thanh cái phân phối của tủ bảng phân phối động lực hoặc thiết bị đơn lẻ sử dụng điện công suất lớn nối vào.
o Thanh cái phân phối, được thiết kế chủ yếu để các thiết bị sử dụng điện nối vào.
o Thanh cái trượt, được thiết kế để cấp điện cho các thiết bị sử dụng điện di động.
o Thanh cái chiếu sáng, được thiết kế để cấp điện cho đèn và thiết bị sử dụng điện
công suất nhỏ.
II.2.3. Hệ dẫn điện điện áp trên 1kV, vượt ra ngoài phạm vi của một công trình điện,
được gọi là hệ dẫn điện kéo
dài.
II.2.4. Trong lưới điện 6 ¸ 35kV của xí
nghiệp công nghiệp, để nhận công suất trên 15 đến 20MVA ở điện áp 6 ¸ 10kV, trên 25 đến 35MVA ở điện áp 22kV và trên
35MVA ở điện áp
35kV, thông thường
sử dụng hệ dẫn điện cứng hoặc mềm hơn là sử
dụng
đường cáp điện mắc
song song.
Lắp đặt hở hệ dẫn điện nên sử dụng cho mọi trường hợp khi có thể
thực hiện được theo
điều kiện của qui hoạch chung của công trình cung cấp điện và môi trường.
II.2.5. Ở những nơi không khí chứa chất có hoạt tính hóa học có thể phá hỏng phần dẫn điện, kết cấu giữ và vật cách điện, thì hệ dẫn điện phải lắp đặt có kết cấu phù hợp hoặc phải áp dụng
các biện pháp khác để bảo vệ khỏi những tác động nói trên.
II.2.6. Việc tính toán và lựa chọn dây dẫn, vật cách điện, phụ kiện, kết cấu và khí cụ
điện
cho hệ dẫn điện phải theo điều kiện làm việc bình thường và điều kiện làm
việc khi ngắn mạch (xem Chương I.4 - Phần I).
II.2.7. Phần dẫn điện phải có
ký hiệu và sơn màu theo yêu cầu của Chương I.1 - Phần I.
II.2.8. Phần dẫn điện của hệ dẫn điện, thông
thường thực hiện bằng dây dẫn, ống và
thanh dẫn định hình bằng nhôm, nhôm lõi thép, hợp kim nhôm hoặc
đồng.
II.2.9. Để nối đất phần dẫn điện của hệ dẫn điện phải bố trí
dao nối đất cố định hoặc nối đất
di động
theo yêu cầu của Điều
III.2.25 - Phần III (xem
thêm Điều II.2.29 mục 3).
II.2.10. Tải trọng cơ học lên hệ dẫn điện, cũng như nhiệt độ tính toán của môi trường cần
được xác định theo các yêu cầu nêu ở Điều III.2.46 ¸ 49 - Phần III.
II.2.11. Tổ hợp và kiểu kết cấu của hệ dẫn điện phải dự kiến khả năng có
thể tiến hành lắp ráp và sửa
chữa
thuận lợi và an toàn.
II.2.12. Hệ dẫn điện điện áp
trên 1kV đặt ngoài trời phải được bảo vệ tránh quá điện áp
sét theo các yêu cầu của Điều
III.2.170, 171 - Phần III.
II.2.13. Đối với hệ dẫn điện xoay chiều có
phụ
tải đối xứng dòng điện
1kA và lớn hơn thì nên, và ở dòng điện
1,6kA và lớn hơn thì phải có biện pháp giảm tổn thất
điện
năng trong các bộ đỡ thanh cái, phụ kiện và kết cấu do tác động của từ
trường.
Ngoài ra, ở dòng điện
2,5kA và lớn hơn, cần có
biện pháp giảm và san bằng trở kháng (ví dụ phân bố các thanh trong cụm theo cạnh hình vuông, áp
dụng phân pha, thanh dẫn định hình,
ống hình tròn và vuông rỗng, đảo pha). Đối với hệ dẫn điện mềm kéo dài cũng nên đảo pha, số lần đảo pha cần xác định bằng
phương
pháp tính toán tuỳ thuộc vào chiều dài của hệ
dẫn điện.
Đối với dòng điện
tải không đối xứng, khi thực hiện biện pháp giảm tổn thất điện năng do tác động của từ trường thì nên xác định bằng tính toán cho từng trường hợp cụ thể.
II.2.14. Trường hợp do thay đổi nhiệt độ, độ rung máy biến áp, nhà lún không đều v.v. có thể
dẫn đến ứng suất cơ học nguy hiểm trong vật dẫn, vật cách điện hoặc các phần tử khác của hệ dẫn điện, cần
có biện pháp loại trừ ứng suất này (cơ cấu bự hoặc các cơ cấu tương tự). Trên hệ dẫn điện cứng cũng phải đặt cơ cấu
bự tại những chỗ đi
qua khe
giãn nhiệt và
khe lún
của
toà nhà
và công trình.
II.2.15. Mối nối không tháo được của hệ dẫn điện nên thực hiện bằng phương pháp hàn. Để nối các rẽ
nhánh với hệ
dẫn điện mềm cho phép áp dụng kiểu
kẹp
ép.
Nối hệ dẫn điện bằng vật liệu khác nhau phải thực hiện sao cho loại trừ hiện tượng
ăn mòn bề mặt tiếp xúc.
II.2.16. Việc lựa chọn tiết diện của hệ dẫn điện điện áp trên 1kV theo dòng
điện lâu dài cho phép phải đảm bảo ở chế độ bình thường, chế độ sau sự cố và tính đến tăng
phụ tải dự kiến.
II.2.17. Đối với hệ dẫn điện có sử dụng dây dẫn trần, cần xác định dòng
điện lâu dài cho phép theo Chương I.3 - Phần I, chọn hệ số 0,8 khi không đảo pha, chọn hệ
số 0,98 khi có đảo
pha.
II.2.18. Nơi rẽ nhánh của hệ dẫn điện phải tiếp cận được để tiến hành kiểm tra và bảo dưỡng.
II.2.19. Trong gian công nghiệp, cần bố
trí hệ dẫn điện
có cấp bảo vệ IP00 (mã
IP tham khảo Phụ lục II.1)
ở độ cao lớn hơn 3,5m so với sàn nhà hoặc sàn làm việc, còn đối với hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP31, độ cao này phải lớn hơn 2,5m.
Không qui định độ cao lắp đặt đối với hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP20 và cao
hơn với các thanh dẫn cách điện, cũng như đối với hệ dẫn điện có
cấp
bảo vệ IP40 và cao hơn. Cũng không qui định độ cao lắp đặt hệ dẫn điện các kiểu với điện
áp tới 42V xoay chiều và tới 110V một
chiều.
Trong gian chỉ dành cho nhân viên có
chuyên môn làm việc (ví dụ trong tầng kỹ thuật của toà nhà v.v.), không
qui định độ cao lắp đặt hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP20 và cao hơn.
Trong gian điện của xí
nghiệp công nghiệp, không qui định độ cao lắp đặt của hệ dẫn điện có
cấp bảo vệ IP00 hoặc cao hơn. Những nơi có thể tiếp xúc ngẫu nhiên
với hệ
dẫn điện có cấp bảo vệ IP00 phải
được rào chắn.
Đường dẫn điện phải được
bảo
vệ tăng cường ở những
nơi có
thể bị hư hỏng về cơ học.
Đường dẫn điện và rào chắn đặt trên lối đi phải được lắp đặt ở độ cao không dưới
1,9m so với sàn nhà hoặc
sàn làm việc.
Lưới rào chắn của
hệ dẫn
điện
phải có mắt lưới
không lớn hơn 25x25mm.
Kết cấu mà trên đó đặt hệ dẫn điện phải được làm bằng vật liệu không cháy và có giới hạn chịu
lửa
không nhỏ hơn
0,25 giờ.
Các phần dẫn của hệ dẫn điện xuyên qua mái, vách và tường phải loại trừ khả năng
lửa và khói lan truyền từ
gian này sang gian khác.
II.2.20. Khoảng cách từ phần dẫn điện của hệ dẫn điện không có
vỏ bọc (cấp bảo vệ
IP00) đến các đường ống phải không
nhỏ hơn 1m, còn
đến
các thiết bị công
nghệ phải không nhỏ hơn 1,5m.
Không qui định khoảng cách từ thanh dẫn có
vỏ
bọc (cấp bảo vệ IP21, IP31,
IP65) đến đường ống và thiết
bị
công nghệ.
II.2.21. Khoảng trống giữa dây dẫn điện thuộc các pha hoặc cực khác nhau của hệ dẫn điện không
có vỏ
bọc (IP00) hoặc từ hệ dẫn điện đến tường của toà nhà và các kết cấu nối đất phải không nhỏ hơn 50mm, và đến các phần tử cháy được của toà nhà phải
không nhỏ hơn 200mm.
II.2.22. Thiết bị chuyển mạch và bảo vệ để rẽ nhánh từ hệ dẫn điện phải được bố trí trực tiếp trên hệ dẫn điện hoặc gần điểm rẽ nhánh (xem thêm Điều IV.1.17 -
Phần IV). Thiết bị này phải được bố trí
và che chắn sao cho loại trừ khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên tới các phần có điện. Để thao tác từ mặt sàn hoặc sàn làm
việc, thiết bị đặt ở độ cao không thể tiếp cận được phải bố trí sẵn
các cơ cấu thích hợp (thanh kéo, dây cáp). Thiết bị phải có
dấu hiệu để nhận biết được từ
sàn nhà hoặc sàn làm việc,
chỉ rõ trạng thái của thiết bị đúng cắt.
II.2.23 . Vật cách điện của hệ
dẫn điện
phải bằng vật
liệu không cháy.
II.2.24. Trên toàn bộ tuyến của hệ dẫn điện không có
vỏ bọc bảo vệ, cứ 10 - 15m và
tại
những chỗ có người tiếp cận được (sàn cho người điều khiển cầu trục v.v.), phải
gắn biển
cảnh báo an toàn.
II.2.25. Phải có biện pháp (ví dụ thanh giằng cách điện) để ngăn ngừa dây dẫn thuộc các pha hút lại gần nhau quá mức cho phép khi có dòng
ngắn mạch chạy qua.
II.2.26. Các yêu cầu bổ sung dưới đây áp
dụng cho các hệ dẫn điện trong các nhịp của cầu
trục:
1. Hệ dẫn điện không được che chắn, không có vỏ bảo vệ, lắp trên các vì kèo, cần bố trí ở độ cao không dưới 2,5m so với mặt sàn cầu và xe của cầu trục. Khi lắp đặt hệ dẫn điện ở độ cao dưới 2,5m nhưng không thấp hơn khoảng vượt của mái thì phải che chắn ngăn ngừa tiếp xúc ngẫu nhiên với hệ dẫn điện khi ở mặt sàn cầu và xe của cầu trục, trên toàn bộ chiều dài của hệ dẫn điện. Cho
phép cơ cấu che chắn ở dạng treo ngay trên cầu trục, dưới hệ
dẫn
điện.
2. Đoạn của hệ dẫn điện không có
vỏ bảo vệ bên trên khoang sửa chữa cầu trục phải có che chắn để ngăn ngừa tiếp xúc với phần dẫn điện khi ở trên xe của cầu trục. Không cần che chắn nếu như hệ dẫn điện được lắp đặt ở độ cao lớn hơn 2,5m so với mặt sàn này hoặc nếu như ở những chỗ đó sử dụng vật
dẫn
bọc cách điện; trong trường hợp này, khoảng cách nhỏ nhất đến các vật dẫn điện được
xác định theo điều kiện sửa
chữa.
3. Cho phép lắp đặt hệ dẫn điện bên dưới cầu trục mà không áp dụng các biện pháp bảo vệ riêng khỏi những hư hỏng về cơ học tại vùng "chết" của cầu trục.
Không yêu cầu áp dụng
các biện pháp bảo vệ riêng khỏi hư hỏng về cơ học
đối
với các thanh dẫn trong vỏ bọc có
cấp bảo vệ bất kỳ, dòng
điện đến 630A, nằm gần
thiết bị công nghệ, bên ngoài vùng "chết"
của cầu trục.
Hệ dẫn điện điện
áp trên 1kV đến 35kV
II.2.27. Trong gian sản xuất cho phép áp dụng hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP41 hoặc
cao hơn, hệ dẫn điện phải được bố trí
ở độ cao lớn hơn 2,5m so với sàn nhà
hoặc sàn làm việc.
Trong gian sản xuất mà chỉ nhân viên có
chuyên môn được vào (ví
dụ tầng kỹ
thuật của tòa nhà),
không qui định độ cao lắp đặt hệ dẫn điện có cấp bảo vệ
P41 và cao hơn. Trong gian điện, cho phép áp
dụng hệ dẫn điện thuộc cấp bảo vệ bất kỳ. Độ cao lắp đặt so với sàn nhà hoặc sàn làm việc đối với hệ dẫn điện có cấp
bảo vệ dưới IP41 là không nhỏ hơn 2,5m; đối với cấp bảo vệ IP41 và
cao hơn - không quy định.
II.2.28. Khi lắp đặt hệ dẫn điện ở ngoài trời, có
thể áp dụng mọi cấp bảo vệ (xem Điều II.2.4 và II.2.12).
II.2.29. Khi lắp đặt hệ dẫn điện trong các tuynen và hành lang phải thực hiện các yêu
cầu của Điều
III.2.88 - Phần III và các yêu cầu sau:
1. Chiều rộng hành lang làm việc của hệ dẫn điện không
có vỏ bảo vệ phải lớn hơn 1m khi bố trí
về một phía, lớn hơn 1,2m khi bố trí
về cả hai phía. Khi hệ
dẫn
điện dài trên 150m, phải tăng chiều rộng hành lang làm việc so với các kích thước nêu trên ít
nhất là 0,2m, đối với hệ dẫn điện bố trí
một phía cũng như
hai phía.
2. Chiều cao rào chắn hệ dẫn điện không
có vỏ bọc, so với mặt sàn phải lớn hơn 1,7m.
3. Tại đầu và cuối hệ dẫn điện cũng như tại các điểm trung gian, cần bố trí sẵn dao nối đất cố định hoặc cơ cấu để nối với nối đất di động. Số vị
trí đặt nối đất di động phải chọn sao cho
điện áp cảm ứng giữa hai điểm gần nhau của cơ cấu nối đất không vượt quá 250V khi xảy
ra ngắn mạch ở hệ dẫn điện
lân cận.
II.2.30. Các đường hầm và hành lang bố trí hệ dẫn điện cần được chiếu sáng đủ theo yêu cầu.
Chiếu sáng đường
hầm và hành lang phải được cấp điện từ hai nguồn,
các bóng đèn được bố trí xen kẽ đến hai nguồn này.
Những nơi lắp đặt hệ dẫn điện không có
vỏ bọc, phụ kiện chiếu sáng phải lắp đặt sao cho đảm bảo an toàn khi bảo dưỡng. Trong trường hợp này, dây dẫn điện chiếu sáng trong đường hầm và hành lang phải có vỏ bảo vệ (cáp điện trong vỏ
bọc kim loại, dây dẫn điện trong
ống thép v.v.).
II.2.31. Khi bố trí hệ dẫn điện
trong đường hầm và
hành lang
phải tuân
thủ các
yêu cầu sau:
1. Công trình phải được thực hiện bằng vật liệu không cháy. Các kết cấu xây
dựng chịu lực bằng bê tông cốt thép phải có
giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 0,75
giờ,
nếu bằng thép thì không nhỏ hơn 0,25 giờ.
2. Phải thực hiện thông gió
sao cho chênh lệch nhiệt độ không khí vào và ra khi phụ tải bình thường không vượt quá 15oC. Lỗ thông gió
phải có cửa chớp hoặc
lưới
chắn và có tấm che bảo vệ.
3. Bên trong đường hầm và hành lang không được giao chéo với bất kỳ đường ống nào.
4. Đường hầm và hành lang của hệ dẫn điện phải trang bị thiết bị thông tin liên lạc.
Phương tiện thông tin liên lạc và nơi đặt phải được xác định khi thiết kế cụ
thể.
Hệ dẫn điện mềm
trên 1kV đến 35kV ngoài trời
II.2.32. Hệ dẫn điện mềm ở ngoài trời phải được lắp đặt trên các cột riêng. Không cho phép
lắp
đặt hệ dẫn điện
mềm
và đường ống
công nghệ trên cùng một cột.
II.2.33. Khoảng cách giữa các dây dẫn phân pha nên lấy bằng nhau và lớn hơn sáu lần đường kính của dây dẫn.
II.2.34. Khoảng cách giữa phần dẫn điện và từ phần dẫn điện đến kết cấu nối đất, tòa
nhà hoặc công trình
khác, cũng như đến mặt đường ôtô hoặc đường sắt phải lấy theo Chương II.5.
II.2.35. Hệ dẫn điện gần tòa nhà, gian của công trình hoặc gần
thiết bị ngoài trời có
nguy cơ nổ, phải đáp ứng được các yêu cầu của quy trình phòng và chống cháy nổ hiện hành.
II.2.36. Việc kiểm tra khoảng cách từ dây dẫn điện đến công trình giao chéo cần tính đến tải trọng bổ sung lên dây dẫn do các thanh định vị đặt giữa các pha và trong
cùng một pha và khả năng dây dẫn đạt nhiệt độ lớn nhất ở chế độ sau sự cố. Nhiệt độ lớn nhất khi dây dẫn làm việc ở chế độ sau sự cố được lấy theo nhà chế tạo, nếu
không có thì lấy là 70oC.
II.2.37. Hệ dẫn điện kéo dài phải dự
kiến
vị trí để đấu
nối
với nối đất di động. Số
lượng vị trí đấu nối với
nối đất
di động được chọn
theo
Điều II.2.29 mục
3.
II.2.38. Khi tính toán dây
dẫn của hệ dẫn điện
mềm
cần căn cứ theo các yêu cầu sau:
1. Lực căng và ứng suất trong dây dẫn ứng với những tổ hợp khác nhau của tải trọng
ngoài phải chọn theo lực căng tiêu chuẩn cho phép của
mỗi
pha, tùy thuộc vào độ bền
của
cột và kết cấu chịu lực được
sử dụng. Thông thường chọn lực
căng lên một pha không
lớn hơn
9,8kN.
2. Phải tính đến tải trọng bổ sung lên dây dẫn do thanh định vị giữa các pha và
trong cùng một pha.
3. Phải
tính toán áp lực gió lên dây dẫn theo Điều II.5.25.
ĐƯỜNG CÁP LỰC ĐIỆN
ÁP ĐẾN 220KV Phạm
vi áp dụng và định nghĩa
II.3.1. Chương này áp dụng cho đường cáp lực điện áp đến 220kV và đường cáp nhị thứ. Các qui định chung áp
dụng cho cáp giấy tẩm dầu, cáp khô và cáp dầu áp lực. Ngoài ra có một số qui định riêng
cho cáp dầu áp lực.
Đường cáp có điện
áp lớn hơn 220kV phải thực hiện theo thiết kế đặc biệt và được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đường cáp đặt trong công trình có nguy cơ cháy nổ hoặc chỗ có
nhiệt độ cao, ngoài các quy định trong quy phạm này còn
phải tuân theo các quy định (hoặc các
yêu cầu) bổ sung riêng hoặc thiết
kế đặc
biệt.
II.3.2. Đường cáp là đường
dây truyền tải điện hoặc các tín hiệu điện cấu tạo bằng một hoặc nhiều ruột cáp có cách điện và được nối dài bằng hộp cáp, đầu nối và các chi tiết giữ cáp.
Ngoài ra, đối với đường cáp dầu áp lực còn
có máy cấp dầu và hệ thống báo hiệu áp suất dầu.
II.3.3. Công trình cáp là công trình dành riêng để đặt cáp, hộp nối cáp, máy cấp dầu cho cáp và các thiết bị khác dùng để đảm bảo cho đường cáp
dầu
áp lực làm việc bình thường.
II.3.4. Công
trình cáp gồm có:
• Tuynen cáp là
công trình ngầm trong đó đặt các kết cấu để đặt cáp và các
hộp nối,
cho phép đi lại dễ dàng để đặt
cáp, sửa chữa và kiểm tra cáp.
• Hào cáp là
công trình cáp đặt trực tiếp trong đất.
• Mương cáp là công trình ngầm (chìm toàn bộ hoặc từng phần), không đi lại được, dùng để
đặt cáp; khi cần đặt cáp, kiểm tra, sửa
chữa
phải dỡ phần
che phủ ở trên.
• Tầng cáp là phần của toà nhà được giới hạn bởi sàn nhà và các tấm trần che hoặc tấm lát nền, có
khoảng cách giữa sàn và các tấm che, tấm lợp không
được nhỏ hơn 1,8m.
• Sàn kép là khoảng trống giữa các bức tường của phòng, giữa các trần và sàn
của phòng có các tấm lát tháo gỡ được
(toàn bộ hoặc từng phần diện
tích phòng).
• Khối cáp là công trình gồm các ống để đặt cáp, thường đặt cùng với giếng cáp.
• Buồng cáp là công trình ngầm được đậy kín bằng các tấm bê tông,
dùng để đặt các hộp nối cáp hoặc
để luồn cáp vào khối
cáp.
• Giếng cáp
là công trình đặt cáp thẳng đứng, có móc hoặc thang trèo để lên xuống.
• Cầu cáp là công trình hở có kết cấu để đặt cáp, bố trí cao hơn mặt đất hoặc sát mặt đất, đặt nằm ngang hoặc nghiêng. Cầu cáp có thể đi lại hoặc không đi lại được.
• Hành lang cáp là công trình kín toàn bộ hoặc từng phần, bố trí cao hơn mặt đất
hoặc sát mặt đất, đặt nằm
ngang hoặc nghiêng; hành lang cáp đi
lại được.
• Máng cáp là công trình hở có kết cấu để đặt cáp điện, có
thể sử dụng trong nhà
hoặc ngoài trời. Máng có
thể là loại vách liền, có
lỗ
hoặc dạng mắt sàng và
được chế
tạo bằng vật
liệu không cháy.
II.3.5. Cáp dầu áp lực thấp hoặc cao là đường cáp có áp suất dư lâu dài không vượt quá trị số cho phép của nhà chế
tạo, thường:
• Từ 0,0245 đến
0,294 MPa: cáp dầu áp lực thấp
bọc
chì.
• Từ 0,0245 đến
0,49 MPa: cáp dầu áp lực thấp bọc nhôm.
• Từ 1,08 đến
1,57 MPa: cáp dầu áp lực
cao.
II.3.6. Đoạn đường cáp là phần của đường cáp nằm giữa hai hộp cáp hoặc giữa hộp cáp
và đầu cáp.
II.3.7. Trạm cấp dầu là công trình đặt ngầm hoặc nổi hoặc trên cao, có
các thiết bị cấp dầu
cho đường
cáp (thùng chứa, thùng áp lực, máy cấp
dầu v.v.).
II.3.8. Thiết bị phân nhánh của đường cáp dầu áp lực cao là phần nằm giữa đầu cuối của
ống dẫn bằng thép
đến
đầu cuối của hộp
đầu cáp 1 pha.
II.3.9. Máy cấp dầu là thiết bị vận hành tự động, bao gồm các thùng, bơm, ống, van một chiều, quạt thông gió,
bảng điện và các thiết bị khác dùng để đảm bảo cấp dầu cho
các đường cáp dầu
áp lực
cao.
II.3.10. Việc thiết kế và xây dựng
đường cáp phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ
thuật có tính đến sự phát triển của lưới điện, tầm quan trọng của đường cáp,
đặc điểm của
tuyến,
phương thức
đặt cáp và cấu tạo của cáp và hướng dẫn của nhà chế tạo cáp.
II.3.11. Khi chọn tuyến cáp, nếu có thể cần tránh vùng có đất ăn mòn vỏ kim loại của cáp
hoặc xử lý theo Điều
II.3.40 .
II.3.12. Việc xây dùng đường cáp phải theo đúng các yêu cầu trong qui định hiện hành về bảo vệ
an toàn lưới điện cao áp.
Hành lang bảo vệ đường cáp ngầm giới hạn như sau:
1. Chiều dài: tính từ vị trí cáp chui ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến
trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng: giới hạn bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng và song song về 2 phía của tuyến cáp (đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước) hoặc cách mặt ngoài
của mương cáp (đối với cáp đặt trong mương) về mỗi phía được quy định trong
bảng sau:
|
Loại cáp điện |
Đặt trong mương |
Đặt trong đất |
Đặt trong nước |
||
|
Đất ổn định |
Đất không ổn định |
Không có tàu thuyền qua lại |
Có tàu thuyền qua lại |
||
|
Khoảng cách, m |
0,5 |
1,0 |
1,5 |
20 |
100 |
3. Chiều sâu: tính từ vị trí đáy móng công trình đặt cáp điện lên đến mặt đất hoặc mặt
nước
tự nhiên.
Ngoài ra còn tuân thủ
các yêu cầu sau:
a. Cấm đào hố, chất hàng hóa, đúng cọc, trồng cây, làm nhà và xây
dựng các công trình, thả neo tầu
thuyền trong hành lang
bảo vệ đường cáp ngầm.
b. Cấm thải nước và các chất ăn mòn cáp, thiết bị v.v. vào hành lang bảo vệ
đường cáp ngầm.
c. Trường hợp thải nước và các chất khác ngoài hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm mà có khả năng xâm nhập, ăn mòn, làm hư hỏng cáp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng
nhà, công trình có nước,
chất thải phải chịu trách nhiệm xử lý để không làm ảnh
hưởng tới
cáp.
d. Khi thi công công
trình trong đất hoặc
khi nạo vét lòng sông, hồ
thuộc hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, bên thi công phải thông báo trước ít nhất là 10 ngày cho
đơn vị quản lý công trình lưới
điện. Phải có sự thoả thuận và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho cáp. Trường hợp do yêu cầu cấp bách của công việc liên quan đến an ninh, quốc phòng, thực hiện theo
quy định riêng.
II.3.13. Tuyến cáp phải được chọn sao cho ngắn nhất và đảm bảo an toàn không bị hư hỏng về
cơ học, chấn động,
bị gỉ,
bị nóng quá mức quy định hoặc
bị ảnh
hưởng tia hồ quang của các
đường cáp đặt gần gây
ra.
Cần tránh đặt các dây cáp bắt chéo lên
nhau hoặc lên đường ống dẫn khác.
Khi chọn tuyến cho đường cáp dầu áp lực, phải chú ý tới điều kiện địa hình để bố
trí và sử dụng một cách hợp
lý nhất các thùng cấp dầu.
II.3.14. Để tránh cho đường cáp khỏi
bị
hư hỏng và bị các lực
cơ học
nguy hiểm trong quá trình lắp ráp và
vận hành, phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
• Cáp phải có dự phòng theo chiều dài đủ để có
thể co giãn được khi đất bị
dịch
chuyển hoặc biến dạng do nhiệt độ của bản thân cáp cũng như kết cấu đặt cáp. Cấm dự phòng cáp theo
kiểu khoanh vòng.
• Cáp đặt nằm ngang trên các kết cấu, tường xà, phải được cố định chặt ở điểm cuối,
ở cả hai phía của đoạn cáp uốn
và tại hộp nối.
• Cáp đặt thẳng đứng theo các kết cấu, theo tường phải được kẹp, gia cố sao
cho không bị biến dạng vỏ bọc, không làm hỏng cáp và chỗ nối do tác động của
trọng lượng bản thân
cáp.
• Kết cấu đỡ cáp loại không bọc vỏ thép cần phải tránh hư hỏng cơ học cho
vỏ cáp, tại các điểm gia cố
chặt cần có đệm lút đàn hồi .
• Các loại cáp (kể cả cáp bọc thép) đặt ở những chỗ ôtô qua lại, chuyên chở máy
móc, hàng hóa, người
qua lại v.v. phải được bảo vệ chống va chạm.
• Khi đặt cáp mới bên cạnh cáp đang vận hành phải có biện pháp để không
làm
hỏng cáp đang vận
hành.
• Phải đảm bảo khoảng cách của cáp đến nguồn nhiệt để tránh làm cáp nóng quá mức cho phép, phải có
biện pháp bảo vệ cáp không để chất nóng bắn vào chỗ đặt các hộp
nối.
II.3.15. Việc bảo vệ đường cáp tránh khỏi dòng
điện lạc mạch hoặc bị ăn mòn do đất
phải
thực hiện theo đúng các yêu cầu của quy phạm này và các quy định về bảo vệ
chống
ăn mòn
cho công trình xây dựng.
II.3.16. Khi tính toán kết cấu của công trình cáp đặt ngầm phải tính đến trọng lượng cáp,
đất lấp, lớp đất phủ làm đường ở trên và tải trọng của các phương tiện giao thông qua lại.
II.3.17. Công trình đặt cáp phải làm bằng vật liệu không cháy. Nghiờm cấm đặt thiết bị hoặc nguyên vật liệu trong công trình cáp và trên các kết cấu đỡ cáp, dự là tạm thời. Cáp đặt tạm phải tuân thủ tất cả các yêu cầu của việc đặt cáp và
được phép của
bộ phận quản lý vận hành.
II.3.18. Cáp đặt ngoài trời nên có biện pháp bảo vệ không bị ảnh hưởng của tia nắng và ảnh hưởng của các nguồn nhiệt khác.
II.3.19. Khi uốn
cáp, bán kính cong phải thực hiện
theo yêu cầu của nhà chế
tạo cáp.
II.3.20. Bán kính cong phía trong của ruột cáp khi tách ra phải thực hiện theo qui
định của nhà chế tạo .
II.3.21. Độ căng của cáp khi đặt và kéo được xác định mức căng cơ học có thể chịu được của
ruột
và vỏ bọc cáp theo qui
định
của nhà chế tạo.
II.3.22. Mỗi đường cáp
phải đựơc đánh số hoặc
tên gọi riêng. Nếu đường cáp có nhiều cáp đặt song song với nhau, ngoài các số của chúng phải thêm vào các
chữ "a", "b", "c" v.v.
Cáp đặt hở và hộp cáp phải có nhãn.
Trên nhãn cáp ghi: mã hiệu, điện áp,
tiết diện, số hiệu
hoặc
tên gọi. Trên nhãn hộp
cáp ghi: ngày lắp, đơn
vị
lắp.
Các nhãn đó phải
đặt
cố định, chắc chắn, không cách nhau quá 50m và không bị
ảnh
hưởng do tác động
của
môi trường xung quanh.
Trên tuyến cáp ngầm phải có mốc đánh dấu tuyến cáp.
II.3.23. Tuyến của mỗi đường cáp ngầm trong
đất hoặc trong
nước phải có
bản
đồ mặt bằng ghi rõ đầy đủ các tọa độ tương ứng so với các mốc có sẵn
của công trình đó xây dựng
hoặc so với các mốc đặc biệt. Ở những chỗ có hộp cáp cũng phải đánh
dấu
trên bản đồ.
II.3.24. Khi lựa chọn
phương thức đặt cáp lực
đến
35kV phải tuân thủ các bước:
1. Trong một hào cáp không đặt quá 6 sợi cáp lực. Nếu số lượng sợi cáp lớn hơn, nên đặt trong các hào riêng cách nhau không được nhỏ hơn 0,5m hoặc trong
các mương, tuynen, cầu đỡ hoặc
hành lang cáp.
2. Khi số cáp lực đi cùng tuyến nhiều hơn 20 sợi cáp nên đặt trong tuynen,
mương,
cầu đỡ, hành lang cáp.
3. Đặt cáp trong khối cáp khi mật độ cáp theo tuyến lớn, tại các điểm giao chéo với đường
sắt, đường ôtô để tránh khả năng đứt
gãy vỏ
kim loại v.v.
4. Khi chọn phương thức đặt cáp trong phạm vi thành phố, cần tính mức đầu tư ban đầu, các khoản chi phớ liên quan đến bảo dưỡng, sửa chữa cũng như sự thuận tiện và tính kinh tế của công trình.
II.3.25. Trong khu vực của nhà máy điện, các đường cáp phải đặt trong
tuynen cáp, hộp dẫn cáp, mương, khối cáp, cầu đỡ và hành lang cáp. Việc lắp đặt cáp lực trong hào chỉ cho phép ở công trình phụ trợ cách xa nhà máy (kho nhiên liệu,
xưởng) với số lượng cáp không lớn hơn 6. Trong khu vực nhà máy điện công
suất
đến 25MW, cho phép đặt
cáp trong các hào.
II.3.26. Trong khu vực xí
nghiệp công nghiệp, đường cáp phải đặt chìm trong các hào, đặt trong tuynen cáp, khối cáp, mương, trên cầu đỡ, hành lang và các tường của toà nhà.
II.3.27. Trong phạm vi các trạm biến áp và trạm phân phối, cáp cần đặt trong tuynen, mương, ống,
hào cáp, cầu dẫn hoặc
hành lang cáp.
II.3.28. Trong thành phố và nụng thụn nếu dùng cáp đơn, thông thường đặt chìm trong đất (hào cáp) nên đi ngầm dưới vỉa hố, đi cạnh các dải đất trống, vườn hoa, tránh
tuyến đường xe cộ.
II.3.29. Tại các phố, quảng trường có nhiều công trình ngầm, nếu số lượng cáp trong nhóm
là 10 hoặc nhiều hơn, nên đặt trong khối ống và trong tuynen. Khi giao
cắt với đường phố, quảng trường (có
mật độ xe qua lại cao) đó ốp lát, mặt đường đó được rải hoàn chỉnh, phải đặt cáp trong khối cáp hoặc trong khối ống (đặt
sẵn).
II.3.30. Bên trong toà nhà có thể đặt cáp trực tiếp theo cấu trúc của nhà (đặt hở và đặt trong hộp, ống), trong mương, tuynen cáp, ống cáp dưới sàn nhà, dưới sàn che và dưới
móng của các thiết bị, trong gian hầm, tầng
cáp trong các sàn kép.
II.3.31. Đối với cáp dầu áp lực (với số lượng bất kỳ) có thể đặt trong tuynen cáp, trong
hành lang và trong đất (trong các hào); phương pháp lắp đặt do thiết
kế xác định.
II.3.32. Nếu đường cáp đặt ở tuyến đi qua các vùng
đất có
điều kiện môi trường khác nhau, phải lựa chọn kết cấu và tiết diện cáp theo đoạn tuyến có điều kiện khắc nghiệt nhất. Nếu chiều dài của đoạn tuyến còn
lại
đi qua vùng đất có điều kiện tốt hơn mà không vượt quá chiều dài chế tạo của cáp thì vẫn chọn tiết diện và kết cấu của cáp theo điều kiện khắc
nghiệt nhất.
Khi chiều dài đoạn tuyến
cáp lớn hơn chiều dài chế tạo cáp, đặt trong
vùng đất có những điều kiện đặt cáp khác nhau, kết cấu và tiết diện của cáp cần phải
lựa chọn phù hợp cho từng đoạn.
II.3.33. Đối với đường cáp đi qua các vùng có điều kiện làm mát khác nhau, tiết diện cáp và kết cấu phải chọn theo điều kiện làm mát kộm nhất, nếu chiều dài của đoạn đó trên
10m.
Đối với đường cáp điện áp đến 10kV, trừ đường cáp đặt trong nước, chỉ cho phép dùng nhiều nhất là ba loại tiết diện khác nhau cho một tuyến cáp, nếu chiều dài của
mỗi
đoạn
trên 20m.
II.3.34. Cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước phải là cáp có
lớp
bảo vệ chịu va đập
cơ học.
Lớp bảo vệ của cáp phải chịu được tác động cơ học khi lắp đặt ở bất kỳ vùng đất
nào, kể cả khi kéo cáp, luồn cáp qua khối hoặc ống cáp và chịu được tác
động
nhiệt, chịu được tác động hóa học
trong quá trình vận hành, sửa chữa.
II.3.35. Ống dẫn cáp dầu áp lực cao đặt trong đất hoặc trong nước cần có
biện pháp bảo vệ chống ăn
mòn.
II.3.36. Công trình cáp trong xưởng sản xuất ít nguy cơ hư hỏng do cơ học trong quá
trình vận hành nên dùng loại không bọc thép, còn nơi có nhiều
nguy cơ hư hỏng do cơ học phải dùng loại có vỏ bọc thép hoặc có
biện pháp bảo vệ. Ở
ngoài công trình cáp, cho phép đặt loại cáp không bọc thép tại những nơi có
độ cao không được nhỏ hơn 2m. Tại những nơi độ cao nhỏ hơn, chỉ cho phép dùng
cáp không bọc thép khi có biện pháp bảo vệ (trong
hộp cáp, thép góc, ống
luồn cáp v.v.).
Trường hợp phải đặt theo dạng hỗn hợp (trong đất, trong công trình cáp hoặc xưởng sản xuất) nên
dùng loại cáp có chủng loại như loại đặt trong đất nhưng
có lớp phủ chống
cháy.
II.3.37. Khi đặt cáp trong công trình cáp hoặc trong gian sản xuất, cáp bọc thép không được có vỏ bọc bên ngoài, còn
cáp
không bọc thép thì ở ngoài vỏ kim loại không
được có lớp bảo
vệ
bằng vật liệu dễ cháy.
Khi đặt hở
không được dùng cáp lực và cáp nhị thứ có cách điện bằng polyetylen
dễ cháy.
Trên vỏ kim loại của cáp và mặt kim loại đặt cáp phải có
một lớp chống gỉ không cháy để bảo
vệ. Khi đặt cáp trong gian nhà có
môi trường ăn mòn, phải dùng loại cáp chịu được
tác động của môi trường đó.
II.3.38. Đối với cáp của nhà máy điện, trạm biến áp và điểm nút quan trọng của lưới điện, phải dùng
loại cáp có băng thép bọc ngoài phủ bằng lớp vật liệu không cháy.
Cấm sử dụng ở nhà máy điện loại
cáp có vỏ bọc dễ
cháy.
II.3.39. Đối với cáp đặt trong khối và ống cáp phải dùng
loại không bọc thép nhưng có
vỏ
chì tăng cường. Tại các đoạn khối, ống cáp và đoạn rẽ có độ dài đến 50m, cho phép đặt loại cáp bọc thép có vỏ chì hoặc nhôm nhưng không có lớp vỏ bằng sợi ở ngoài cùng. Đối với đường cáp đặt trong ống, cho phép
dùng loại có vỏ bằng nhựa
tổng hợp hoặc cao su.
II.3.40. Khi đặt cáp ở vùng đất
có hại đến vỏ thép như muối, bựn lầy, đất đắp có
xỉ hoặc vật liệu xây dựng hoặc ăn mòn điện hóa, phải
dùng loại cáp vỏ chì hoặc nhôm
có lớp bảo vệ bên ngoài bằng nhựa tổng hợp. Ở những chỗ cáp đi qua
vùng bựn lầy, cáp phải được lựa chọn có xét đến các điều kiện địa chất, hóa
học
và cơ học.
II.3.41. Đối với đường cáp đặt ở vùng
đất không ổn định, phải dùng loại có vỏ bọc bằng
sợi thép hoặc phải có
biện pháp chống nguy hại đến cáp khi đất dịch
chuyển (ví dụ dự
phòng chiều dài cho đường cáp, lèn chặt đất,
đóng cọc).
II.3.42. Ở chỗ cáp đi qua suối, bãi đất bồi, các kênh rạch cũng dùng loại
cáp giống loại cáp đặt
trong đất (xem thêm Điều II.3.78).
II.3.43. Đường cáp đặt theo cầu đường sắt và các cầu khác nên
dùng loại cáp có
vỏ nhôm bọc thép.
II.3.44. Đường cáp cung cấp điện cho thiết bị di động phải
dùng loại cáp mềm có
lớp
cách điện bằng cao su hoặc bằng vật liệu tương tự để chịu được khi cáp di
chuyển hoặc bị uốn cong nhiều lần.
II.3.45. Đường cáp đặt
dưới nước
phải dùng loại cáp bọc bằng sợi
thép tròn bện quanh và nên tránh nối cáp. Với mục đích này cho phép dùng
cáp một ruột tuỳ
theo chiều dài chế tạo cáp.
Tại chỗ đường cáp
đi
từ bờ ra biển có sóng lớn, ở những đoạn sông nước chảy xiết và bờ thường bị xói
lở cũng như khi đặt cáp quá sâu (đến 40 hoặc 60m), phải
dùng loại cáp có
hai lớp vỏ bọc bằng kim loại.
Không được đặt trong nước cáp có
cách điện bằng cao su trong lớp vỏ nhựa tổng
hợp và cáp trong vỏ nhôm không có
lớp chống thấm đặc biệt.
Đường cáp đặt qua sông nhỏ không
có tàu thuyền qua lại và bãi bồi không
quá 100m có hướng dòng chảy
và đáy sông cố định, có thể dùng loại
cáp bọc thép là loại có đai
bằng thép.
II.3.46. Đối với đường cáp dầu áp lực điện áp 110 - 220kV, loại cáp và kết cấu cáp do thiết kế
xác định.
II.3.47. Khi đặt cáp điện áp
đến 35kV ở những đoạn thẳng đứng hoặc dốc nghiêng quá mức quy định của
nhà
chế tạo thì phải dùng
loại cáp có lớp cách điện tẩm dầu không chảy hoặc cáp có
lớp
cách điện tẩm ít dầu hoặc cáp khô. Với điều kiện nêu trên, cáp tẩm nhiều dầu chỉ cho phép dùng đầu cáp hoặc hộp nối
hãm đặt trên đoạn cáp ứng với độ chênh lệch mức đặt cho phép trong các tiêu
chuẩn
chế tạo
cáp đó.
Độ cao chênh
lệch cho phép giữa các đầu
cáp hoặc các hộp
nối hãm của đường cáp dầu áp lực thấp do điều kiện kỹ thuật từng cáp và sự tính toán chế độ
phát nhiệt tối đa xác định.
II.3.48. Trong lưới điện 4 dây phải dùng cáp 4 ruột, không cho phép đặt dây trung
tính riêng rẽ với các dây pha.
Trong lưới điện xoay chiều điện áp tới 1kV ba pha 4 dây có trung
tính nối đất, cho phép dùng
cáp 3 ruột vỏ nhôm và dùng vỏ nhôm làm dây trung tính nối đất,
trừ các trường hợp sau đây:
a. Đặt ở những nơi có nguy
cơ cháy nổ (trong nhà cũng như ngoài trời).
b. Đặt ở những nơi mà trong điều kiện vận hành bình thường, dòng điện
trong dây trung tính vượt quá 75% dòng điện cho
phép của dây pha.
Dùng vỏ chì của cáp 3 ruột làm dây trung
tính ở các nơi trên, chỉ cho phép
trong các trường hợp
cải tạo lưới điện
thành phố 380/220V.
II.3.49. Đối với
các đường cáp trong lưới
điện 3 pha điện áp đến
35kV cho phép dùng cáp một ruột cho từng pha nếu xét có lợi về kinh tế - kỹ thuật so với cáp
3 ruột hoặc trong trường hợp không thể chọn cáp đủ chiều dài chế tạo
cần thiết.
Tiết diện cáp một ruột được lựa chọn phải tính đến sự tăng nhiệt của cáp do dòng điện cảm ứng ra vỏ cáp.
Trong trường hợp trên phải thực hiện những biện pháp để đảm bảo phân phối đồng đều dòng điện giữa các cáp vận hành song song, đảm bảo an toàn khi
chạm
vào vỏ cáp, giảm thiểu sự toả nhiệt sang các phần kim loại bên cạnh và
cố định cáp bằng kẹp cách
điện.
Đặt thiết bị
cấp
dầu và tín hiệu áp suất dầu của đường cáp dầu áp lực
II.3.50. Hệ thống cấp dầu đảm bảo cho đường cáp dầu áp lực làm việc an toàn trong chế
độ
làm việc bình thường và chế
độ
quá nhiệt.
II.3.51. Lượng dầu trong hệ thống cấp dầu được xác định có xét
đến lượng dầu tiêu thụ của hệ thống đó. Ngoài ra phải đảm bảo lượng dầu dự trữ khi sửa chữa sự
cố và lượng dầu cấp đủ cho đoạn dây dài nhất.
II.3.52. Thùng dầu áp suất thấp nên đặt trong nhà kín. Nếu số lượng thùng dầu ở trạm cấp dầu ngoài trời không
quá 6 thùng nên đặt trong các ngăn bằng kim loại
nhẹ,
đặt trên giá hoặc cột.
Thùng dầu phải trang bị đồng hồ chỉ áp suất dầu và được bảo vệ tránh ánh
nắng mặt trời chiếu trực
tiếp.
II.3.53. Các máy cấp dầu áp suất cao cần phải đặt trong nhà kín, nhiệt độ trong nhà
không được thấp hơn +10oC và đặt càng gần chỗ nối (chỗ cấp dầu) vào đường cáp càng tốt.
Việc nối các máy cấp dầu vào cáp dầu thực hiện
qua bộ góp dầu.
II.3.54. Khi đặt các đường cáp dầu áp lực cao song song với nhau, việc cấp dầu cho mỗi đường cáp nên thực hiện từ các máy cấp dầu riêng biệt, hoặc đặt thiết bị tự động chuyển
các máy cấp dầu từ đường cáp
này sang đường cáp kia.
II.3.55. Cần đảm bảo cấp điện cho các máy cấp dầu từ hai nguồn điện riêng biệt và nhất
thiết phải có thiết bị tự động đóng
nguồn
dự phòng.
Các máy cấp dầu cần cách ly nhau bằng các rào ngăn chống cháy có mức chịu
lửa
không được nhỏ hơn
0,75 giờ.
II.3.56. Mỗi một đường cáp dầu cần phải có
hệ
thống tín hiệu áp suất dầu, đảm bảo tự
ghi và truyền các tín hiệu về mức giảm
hoặc tăng áp suất của dầu
quá giới hạn cho
phép đến trung tâm vận hành.
II.3.57. Ở mỗi đoạn cáp dầu áp lực thấp phải đặt ít
nhất hai bộ cảm biến áp suất, còn trên
đường cáp dầu áp lực cao phải đặt bộ cảm biến tại từng máy cấp dầu. Tín
hiệu sự cố phải được truyền
đến
trạm có người trực
thường xuyên.
Hệ thống tín
hiệu áp suất dầu cần được
bảo vệ
để tránh ảnh hưởng điện
trường của các đường
cáp lực.
II.3.58. Các trạm cấp dầu cho đường cáp dầu áp lực phải có điện thoại liên lạc với điều độ
lưới điện khu vực.
II.3.59. Gian đặt tủ bảng điện và thiết bị điều khiển tự động cho máy cấp dầu không được
rung động quá giá trị cho
phép của thiết bị.
II.3.60. Việc lắp đặt hộp nối và đầu cáp phải
đảm bảo
kết
cấu phù hợp với sự làm
việc của cáp và môi trường xung quanh. Hộp nối và đầu cáp phải đảm bảo không
lọt
ẩm và chất có hại vào trong cáp. Hộp nối và đầu cáp phải chịu được điện áp thử nghiệm theo qui
định.
II.3.61. Hộp nối
và đầu
cáp phải sử dụng
phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật của cáp.
II.3.62. Đối với hộp nối hoặc hộp nối hãm của cáp dầu áp lực thấp chỉ được
dùng hộp nối bằng
đồng hoặc đồng
thau.
Độ dài các phân đoạn và vị
trí đặt hộp nối hãm của cáp dầu áp lực thấp được xác định có
xét đến việc cấp dầu cho cáp trong chế độ bình thường và chế độ thay
đổi nhiệt.
Hộp nối hãm và nửa hãm của đường cáp dầu phải bố trí trong
giếng cáp. Khi đặt cáp trong đất, hộp cáp nên đặt trong hố
cáp được phủ đất mịn
hoặc
cát.
Ở vùng vận tải điện
khí hóa (hệ thống xe điện ngầm,
tàu điện, đường sắt) hoặc vùng đất
có hại đến vỏ kim loại của cáp và hộp cáp thì hộp cáp phải dễ tiếp cận để kiểm tra.
II.3.63. Trên đường cáp dùng cả cáp cách điện giấy tẩm dầu và cáp cách điện tẩm ít dầu, nếu mức đặt cáp cách điện giấy tẩm cao hơn mức đặt cáp cách điện tẩm ít dầu thì chỗ nối cáp phải dùng hộp nối hãm chuyển tiếp.
II.3.64. Những đường cáp điện áp trên 1kV dùng loại
cáp mềm cách điện bằng cao su và vỏ bọc bằng cao su, khi đấu nối chúng cần thực hiện bằng phương pháp lưu hóa nóng (hấp chín) cao su và phủ bên ngoài
chỗ nối bằng một lớp phủ
chống
ẩm.
II.3.65. Số lượng hộp nối trong một kilômét đường cáp xây
dựng mới không nên vượt quá:
• 4 hộp đối
với
loại cáp 3 ruột điện áp 1 - 10kV có
tiết diện đến 3x95mm2
• 5 hộp đối với
loại cáp 3 ruột điện áp 1 - 10kV có tiết diện 3x120mm2- 3x240mm2
• 6 hộp đối
với
loại cáp 3 pha điện áp 15 - 22 - 35kV
• 2 hộp đối
với
cáp 1 ruột
Đối với tuyến
cáp điện áp 110 - 220kV, số hộp do thiết kế
xác định.
Không được dùng các đoạn cáp ngắn lắp đặt trong các công trình cáp có độ dài lớn.
II.3.66. Chế tạo và lắp ráp các hộp đầu cáp, hộp nối phải thực hiện theo đúng các quy định và chỉ dẫn kỹ
thuật riêng.
II.3.67. Các đường cáp có
vỏ
bọc kim loại và kết cấu để đặt cáp phải nối đất hoặc nối trung tính theo các yêu cầu
trong Chương I.7 - Phần I.
II.3.68. Khi nối đất hoặc nối trung tính, vỏ kim loại và đai thép của cáp lực phải nối
với
nhau và nối với vỏ hộp nối bằng dây đồng mềm. Trong mọi trường hợp, dây
nối đất phải có tiết diện không được nhỏ hơn 6mm2.
Tiết diện dây nối đất của cáp nhị thứ phải chọn tương ứng với yêu cầu nêu trong
Chương
I.7 - Phần I.
Nếu trên kết cấu của cột có đặt hộp đầu nối và chống sét thì đai, vỏ kim loại và vỏ hộp cáp phải nối với trang bị nối đất của chống sét. Không cho phép dùng vỏ kim loại của
cáp làm dây nối đất.
II.3.69. Đối với các đường cáp dầu áp lực thấp, phải nối đất hộp đầu cáp, hộp nối và
hộp
nối hãm. Với máy cấp dầu phải nối với đường cáp vỏ nhôm qua đoạn ống cách
điện, vỏ của hộp đầu cáp phải cách ly với
vỏ nhôm. Yêu cầu này không áp dụng cho các đường cáp nối trực tiếp vào máy biến áp. Khi sử dụng loại cáp dầu áp lực thấp có đai thép, tại mỗi
giếng các hộp nối phải
hàn nối cả hai đầu và nối đất.
Đối với đường cáp dầu áp lực cao đặt trong
đất,
ống thép phải nối đất tại từng giếng và ở hai đầu đường cáp. Nếu cáp dầu đặt trong công trình cáp, ngoài những điểm nối đất ở trên còn phải nối đất các điểm trung gian theo quy định
của thiết kế.
Khi cần thiết bảo vệ cho ống thép khỏi bị ăn mòn, việc nối đất ống thép phải thực hiện theo các yêu cầu của bảo vệ đó,
nhưng phải đảm bảo
khả năng kiểm tra điện
trở của lớp bọc chống ăn mòn.
II.3.70. Khi nối đường cáp với ĐDK mà tại cột không có
nối đất, được phép dùng
vỏ cáp làm dây nối đất cho hộp đầu cáp; nếu hộp đầu cáp ở phía kia của đường cáp đó được nối đất thì điện trở nối đất của vỏ cáp phải phù hợp với yêu cầu của
Chương I.7 - Phần I.
Các yêu cầu đặc biệt với
cáp trong nhà máy điện,
trạm
biến
áp và thiết bị phân phối
II.3.71. Các yêu cầu nêu trong các Điều II.3.72 và 77 áp dụng
đối với tổ hợp đường cáp
của nhà máy điện công suất từ 25MW trở lên, thiết bị phân phối và trạm biến áp có
điện áp 220 - 500kV,
cũng như đối với các thiết
bị phân phối và trạm
biến áp có nhiệm vụ đặc
biệt.
II.3.72. Sơ đồ đấu dây chính, sơ đồ tự dùng và sơ đồ thao tác điều khiển, các loại thiết bị và tổ hợp cáp của nhà máy điện hoặc trạm biến áp phải lắp đặt sao cho khi
có hoả hoạn bên trong hay ngoài tổ hợp cáp thì một số tổ máy của nhà máy điện vẫn hoạt động bình thường, không làm gián đoạn việc nối dự phòng của các thiết bị phân phối và trạm biến áp cũng như hệ thống cảnh báo và chữa
cháy.
II.3.73. Đối với nhóm cáp chính của nhà máy điện cần có các công trình cáp (tầng
cáp, tuynen cáp, giếng cáp v.v.) tách biệt với
các thiết bị công nghệ. Không
để người không có chuyên môn tiếp cận tới.
Khi lắp đặt nhóm cáp ở nhà máy điện, tuyến cáp cần chọn và tính đến khả
năng:
• Làm nóng
cáp do toả nhiệt của các thiết
bị
công nghệ.
• Làm đứt, gãy hoặc biến dạng cáp (do cháy, nổ), làm bẩn cáp do bụi lọt qua
hệ thống khử bụi.
Không được đặt cáp chuyển tiếp trong tuynen kỹ thuật, hầm thông
gió, phòng xử lý nước bằng hóa chất cũng như tại nơi lắp đặt hệ thống ống dẫn hóa chất có tính ăn mòn.
II.3.74. Các cáp nhánh dự phòng lẫn nhau (cáp lực, thao tác, điều khiển, cáp tín hiệu, cứu hoả v.v.) cần lắp đặt sao cho khi xảy ra hoả hoạn, chúng không bị hỏng cùng
một lúc. Như vậy các tổ hợp cáp phải chia thành các phân nhóm nhỏ và cách ly chúng với nhau. Việc phân chia thành các nhóm tuỳ thuộc điều kiện tại chỗ.
II.3.75. Trong khu vực của tổ máy phát điện, cho phép xây công trình
cáp có mức chịu lửa là 0,25 giờ. Trong trường hợp này, các thiết bị công nghệ có thể là
nguồn phát sinh cháy (thùng
chứa dầu, trạm chứa dầu v.v.) phải được ngăn bằng các tấm có mức chịu lửa
từ 0,75 giờ trở lên.
Trong khu vực
của
tổ máy
phát điện, cho
phép đặt cáp
bên ngoài
công trình cáp chuyên dụng, với điều kiện cáp đó chắc chắn không bị hư hỏng do cơ học, bụi, tia lửa trong khi sửa chữa các thiết bị công nghệ và đảm bảo vận hành cáp thuận tiện.
Để tiếp cận với đường cáp đặt ở độ cao trên 5m, cần xây dựng
các lối đi có
các điểm dừng.
Đối với loại cáp một sợi và nhóm cáp nhỏ (đến 20 sợi) không nhất thiết phải xây các
điểm
dừng, nhưng phải có
khả năng thay thế
nhanh và sửa
chữa
được cáp trong quá trình vận hành.
Khi đặt cáp trong
vùng của một tổ máy phát điện ở bên ngoài công trình
cáp chuyên dụng, cần đảm bảo khả năng phân nhóm nhỏ cáp đi theo các tuyến khác nhau.
II.3.76. Tầng cáp, tuynen dùng đặt các loại cáp của các tổ máy khác nhau, kể cả tầng cáp và tuynen phía dưới tủ bảng điều khiển của các tổ máy phải phân chia theo từng tổ máy và ngăn tách riêng các phòng khác nhau vào
tầng cáp, tuynen cáp, giếng cáp, hộp cáp, mương cáp và các điểm cáp đi qua bằng vách ngăn, tấm che có mức chịu lửa trên 0,75
giờ.
Tại những nơi cáp đi qua tường ngăn hoặc mái che cần tính đến việc sử dụng vật liệu không cháy, dễ khoan đục và có mức chịu lửa trên 0,75 giờ, thuận tiện cho việc thay thế, đặt thêm cáp.
Tại công trình cáp có
độ
dài lớn của nhà máy điện phải tính đến các lối thoát
hiểm
đặt cách nhau không
quá 50m.
Tổ hợp cáp của nhà máy điện cần tách riêng với tuynen của mạng lưới cáp đi ra từ nhà máy và thanh góp bằng các tấm ngăn chống cháy có mức chịu lửa trên
0,75 giờ.
II.3.77. Chỗ cáp đi vào phòng kín của thiết bị phân phối, phòng đặt tủ bảng điều khiển và bảo vệ,
thiết
bị
phân phối để hở,
cần có các vách ngăn có
mức chịu lửa trên 0,75 giờ.
Chỗ cáp đi vào bảng điều khiển của tổ máy phát điện cần che chắn bằng các
tấm vật liệu có mức
chịu lửa lớn hơn
0,75 giờ.
Giếng cáp cần tách riêng với tuynen cáp, với tầng cáp và với công trình cáp khác bằng các vách ngăn có
mức chịu lửa trên 0,75 giờ và phải lát kín cả phía
trên và dưới đáy.
Giếng cáp dài khi đi qua tấm che cần tách ra từng ngăn không
dài quá 20m bằng các tấm vách ngăn không cháy có mức chịu
lửa trên 0,75 giờ.
Giếng cáp chuyển tiếp cần có các cửa ra vào và thang hoặc móc để lên xuống.
II.3.78. Khi đặt trong đất, cáp cần đặt trong hào cáp. Phía dưới cáp phải có lớp đất mịn, trên cáp phủ lớp đất
mịn không lẫn sỏi, đá,
xỉ quặng hoặc rác.
Suốt
chiều dài đường cáp phải
có bảo vệ tránh tác động về
cơ học, như:
• Đối với cáp điện áp 35kV trở lên, trên mặt hào cáp phải phủ các tấm đan bê tông với chiều dày
không được nhỏ hơn
50mm.
• Đối với cáp điện
áp dưới 35kV, trên mặt hào cáp lát bằng
tấm đan hoặc phủ lớp gạch nằm ngang với đường cáp hoặc bằng vật liệu có
độ
cứng suốt tuyến cáp
(không được dùng gạch silicát, gạch lỗ, gạch rỗng để
lát).
Khi đặt cáp điện áp tới 22kV sâu dưới đất 1m hoặc sâu hơn ) thì không cần phải bảo vệ tránh tác động về cơ học, trừ trường hợp cáp của lưới điện đụ thị, cáp chui qua đường sắt, đường xe điện và
đường ôtô.
Đối với cáp điện áp dưới 1kV, chỉ cần bảo vệ ở những đoạn có khả năng bị các tác
động về cơ học.
Các qui định trên đây không áp
dụng đối với các trường hợp thi công bằng phương
pháp khoan ngầm (đào bằng robot)
II.3.79. Độ sâu đặt
cáp so với cốt chuẩn
quy hoạch ít nhất là:
• 0,7m với cáp có điện
áp đến 22kV.
• 1,0m với cáp có điện
áp 35kV.
• 1,5m với cáp điện
áp 110 - 220kV.
Cho phép giảm độ sâu còn 0,5m tại các đoạn có độ dài dưới 5m, ở những chỗ dẫn vào toà nhà hoặc giao cắt với công trình ngầm nhưng phải được bảo vệ tránh tác động
cơ học.
II.3.80. Khoảng cách từ đường cáp (ở mọi cấp điện áp khi đặt trong
đất) đến móng nhà
hoặc móng công trình
xây dựng không được nhỏ hơn
0,6m.
Cấm đặt cáp trực tiếp dưới móng nhà, móng công trình xây dựng.
Khi đặt cáp qua tầng ngầm, tầng hầm kỹ thuật phải tuân theo các qui định đó được Nhà
nước ban
hành.
II.3.81. Khi đặt cáp song song với nhau, nếu không có
hướng dẫn của nhà chế tạo thì
khoảng
cách giữa các cáp ít nhất phải
là:
a. 100mm: giữa các cáp lực điện áp tới 10kV với nhau hoặc giữa chúng với cáp nhị
thứ.
b. 250mm: giữa các cáp lực điện áp 22kV hoặc 35kV với nhau
hoặc giữa chúng với loại cáp lực khác có điện áp thấp
hơn.
c. 500mm: giữa các cáp của các cơ quan khác nhau hoặc giữa cáp lực với cáp thông tin liên lạc.
d. 500mm: giữa các cáp dầu áp lực điện áp
110kV - 220kV
với nhau hoặc giữa cáp dầu áp lực với cáp khác, trong đó cáp dầu áp lực thấp phải đặt cách
ly nhau và cách ly với cáp khác bằng tấm đan bê tông,
ngoài ra cần phải tính
đến ảnh hưởng điện từ trường của chúng đối
với cáp thông tin liên lạc.
e. Khoảng
cách giữa các cáp nhị thứ không quy định.
Trong trường hợp cần thiết, nếu được sự thỏa thuận của cơ quan quản lý vận hành và điều kiện thực địa, có thể giảm bớt khoảng cách ở điểm "b" và điểm "c" còn 100mm; còn khoảng cách giữa cáp lực có
điện áp 10kV và cáp thông
tin (trừ cáp thông tin cao tần) giảm còn 250mm với điều kiện cáp phải được bảo vệ nếu xảy
ra ngắn mạch.
II.3.82. Khi đặt cáp đi qua rừng hoặc qua vùng
trồng cây, khoảng cách ít nhất
từ cáp đến gốc cây là 2m. Nếu thỏa thuận được với các bên hữu quan của khu vực, có thể giảm khoảng
cách trên khi cáp được
đặt trong ống.
Khi đặt cáp ở vườn cây có các
gốc cây nhỏ thì khoảng cách nói trên
có thể giảm xuống
đến
0,75m.
II.3.83. Khoảng cách từ cáp điện áp đến 35kV, cáp dầu
áp lực đặt song song theo
chiều ngang đến các đường ống (ống nước, mương nước), các tuyến ống hơi đốt áp suất thấp từ 0,0049MPa đến 0,588MPa không được nhỏ hơn 1m; đến các đường ống có
áp suất trên 0,588MPa đến 1,176MPa không được nhỏ hơn 2m.
Trong điều
kiên chật hẹp, cho phép giảm khoảng
cách trên của đường cáp 35kV (trừ đến đường ống dẫn nhiên liệu lỏng hoặc khí đốt) còn 0,5m; có
thể giảm khoảng cách còn 0,25m
với điều kiện đặt cáp trong ống suốt cả chiều dài
đó.
Đối với cáp điện áp đến 110 - 220kV, tại các đoạn không dài hơn 50m phải đặt gần nhau thì cho phép khoảng cách ngang đến ống (trừ đường ống nhiên
liệu lỏng hoặc khí đốt) giảm xuống còn
0,5m, với điều kiện phải đặt tường ngăn giữa
cáp và đường ống dẫn
để tránh hư hỏng cáp do cơ học.
Cấm đặt
cáp song song với ống dẫn
theo kiểu chồng lên nhau.
II.3.84. Khi đặt đường cáp song song với ống dẫn nhiệt, khoảng cách giữa cáp và ống
dẫn không được nhỏ
hơn
2m. Ở những
chỗ bắt buộc phải
đặt gần
thì suốt đoạn đi gần cáp, ống dẫn nhiệt phải được bao một lớp cách nhiệt để tránh làm tăng
nhiệt độ của đất xung quanh đường cáp, trong mọi điều kiện trong năm, không được tăng thêm quá 10oC với đường cáp điện áp tới 10kV và 5oC đối với
đường cáp điện áp từ 22kV đến 220kV.
II.3.85. Khi đặt song song với đường sắt, cáp phải đặt ngoài chỉ giới của đường sắt. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được
sự thỏa thuận của
cơ quan quản lý đường sắt, cáp có thể đặt trong phạm vi đường sắt nhưng phải cách đến tâm đường sắt không được nhỏ hơn 3,25m; khoảng cách từ cáp đến tâm đường sắt điện khí hóa không được nhỏ hơn 10,75m. Trong điều kiện chật hẹp, có
thể giảm bớt khoảng cách trên nhưng phải đặt cáp trong ống hoặc khối cáp suốt đoạn
cáp đó.
Khi cáp đi gần đường sắt điện khí hóa dùng điện một chiều, ống cáp và khối cáp
phải cách điện (amiăng, quét
bitum, nhựa cách điện).
II.3.86. Khi đặt đường cáp song song với đường
tàu điện,
khoảng
cách từ cáp đến đường ray gần nhất không được nhỏ hơn 2,75m. Trong điều kiện chật hẹp có thể giảm khoảng cách trên với điều kiện trong suốt cả đoạn cáp đó, cáp phải
đặt trong ống hoặc khối cáp cách điện như đã
quy định trong Điều II.3.85.
II.3.87. Khi đặt đường cáp song song với đường ôtô cấp I hoặc cấp II, cáp phải đặt ngoài phạm vi rãnh thoát nước hoặc chân nền đường không được nhỏ hơn 0,7m.
Cho phép giảm
khoảng cách
trên nếu được
sự thoả
thuận
của
cơ quan quản lý giao thông.
II.3.88. Khoảng cách từ đường cáp
đến
trang bị nối đất của cột
ĐDK điện
áp trên 1kV đến 35kV không được nhỏ hơn 5m, đối với ĐDK điện áp từ 110kV trở lên không
được nhỏ hơn 10m. Tại các đoạn hẹp, khoảng cách đến trang bị nối đất của cột
ĐDK cho phép 2m trở lên.
Khoảng cách từ cáp đến chân cột ĐDK dưới 1kV không được nhỏ hơn 1m, còn khi đặt cáp ở các đoạn hẹp cần xử lý bằng cách luồn trong ống cách điện và khoảng cách giảm xuống còn
0,5m.
Ở nhà máy điện và trạm biến áp, cho phép đặt cáp với khoảng cách đến móng
cột
ĐDK trên 1kV không được nhỏ hơn 0,5m nếu trang bị nối đất của cột đó đã
được nối với lưới nối
đất của trạm.
II.3.89. Ở chỗ giao chéo giữa đường cáp lực và cáp khác, phải có
lớp
đất dày không được nhỏ hơn 0,5m để ngăn cách. Với cáp điện áp đến 35kV, nếu dùng ống hoặc tấm đan bê
tông để ngăn cách suốt đoạn giao chéo thêm mỗi phía 1m, có
thể giảm khoảng cách đó
đến 0,15m, các cáp nhị thứ và
thông tin phải đặt trên cáp lực.
II.3.90. Khi giao chéo với đường ống dẫn, kể cả ống dẫn dầu và hơi đốt, khoảng cách
ít nhất giữa cáp và ống phải là 0,5m, nếu đặt cáp trong ống suốt cả đoạn giao
chéo cộng thêm mỗi
phía 2m có thể giảm khoảng
cách còn 0,25m.
Khi giao chéo cáp dầu áp lực với đường ống, khoảng cách không được nhỏ hơn 1m. Ở
các đoạn chật hẹp có thể giảm xuống còn 0,25m với điều kiện phải đặt
cáp trong các ống hoặc máng bê
tông có nắp đậy.
II.3.91. Khi đường cáp điện áp đến 35kV giao chéo với
ống
dẫn nhiệt, khoảng cách từ
cáp đến lớp bọc cách nhiệt của ống dẫn nhiệt không được nhỏ hơn 0,5m, khi
đó ống dẫn nhiệt suốt đoạn giao chéo với đường cáp cộng thêm mỗi phía 2m phải được bọc cách nhiệt sao cho nhiệt độ của đất xung quanh cáp không tăng thêm
quá 10oC so với nhiệt độ cao nhất trong mùa hố và 15oC so với nhiệt độ thấp
nhất trong mùa đông.
Trong trường hợp không thể thoả
mãn được các nhiệt độ trên, phải thực hiện một trong các
biện pháp dưới đây:
a. Đặt cáp ở sâu đến 0,5m
thay vỡ 0,7m (như Điều
II.3.79).
b. Dùng đoạn
cáp có tiết diện lớn hơn.
c. Đặt đoạn cáp trong ống, đi dưới ống dẫn nhiệt và cách ống dẫn nhiệt không
được nhỏ hơn 0,5m với điều
kiện
ống phải đặt
sao cho khi thay cáp dễ dàng.
Khi giao chéo với đường ống dẫn nhiệt, khoảng cách giữa cáp dầu áp lực và lớp bọc cách nhiệt ống không được nhỏ hơn 1m, còn các
chỗ chật hẹp không được nhỏ hơn 0,5m, Khi
đó ống dẫn nhiệt trong suốt đoạn giao chéo với cáp
cộng
thêm mỗi phía 3m phải bọc cách nhiệt sao cho nhiệt độ của đất xung
quanh cáp không tăng thêm
quá 5oC trong bất
kỳ
mùa nào trong năm.
II.3.92. Khi giao chéo với đường sắt và đường ôtô, cáp phải đặt trong tuynen, trong
khối cáp hoặc
trong ống suốt
chiều ngang của đường cộng
thêm mỗi phía 0,5m tính từ mép đường; chiều sâu chôn cáp ít nhất
là 1m kể từ mặt đường và
thấp hơn đáy mương
thoát
nước ở hai
bên đường ít nhất là 0,5m.
Khi giao chéo với đường sắt điện khí hóa dùng điện một chiều, các khối cáp
hoặc ống cáp cách điện (xem thêm Điều II.3.85); chỗ giao chéo phải cách chỗ bẻ ghi và cách chỗ nối dây điện (dây âm)
vào đường ray
không được nhỏ hơn 10m. Việc lắp đặt cáp giao chéo với đường sắt điện khí hóa nên bố trí góc giao chéo từ 75o ¸ 90o.
Lỗ của khối cáp phải được bịt kín bằng sợi gai tẩm bitum trộn với đất sét với chiều sâu vào ống không được nhỏ
hơn 30cm.
Khi giao chéo với đường cụt, đường nội bộ xí nghiệp,
đường chuyên dụng có ít
xe cộ qua lại có thể đặt cáp trực tiếp trong đất.
Khi giao chéo với đường sắt không điện khí hóa xây
dựng mới hoặc đường ôtô xây dựng mới, không nhất thiết phải đặt lại đường cáp hiện có. Tại chỗ giao chéo phải đặt một
số ống
hoặc khối ống dự phòng cho việc
sửa
chữa
đường cáp. Các ống hoặc khối ống
đặt dự
phòng cần chú ý bịt hai đầu.
II.3.93. Khi giao chéo với đường ray xe điện, cáp phải đặt trong khối cáp hoặc ống cáp cách điện (xem Điều II.3.85). Chỗ giao chéo phải cách chỗ bẻ ghi hoặc
chỗ
nối dây điện (dây âm) vào đường
ray không được nhỏ
hơn 3m.
II.3.94. Khi giao chéo với nơi ôtô ra vào, nhà để xe, cáp phải đặt trong
ống.
Khi cáp đi qua suối, mương nước và qua bãi đất bồi, cáp cũng phải đặt trong ống.
II.3.95. Khi đặt hộp nối cáp, khoảng cách giữa vỏ
hộp nối đến cáp khác gần nhất không được
nhỏ hơn 250mm.
Trường hợp không
thể thực hiện được khoảng cách trên,
phải có biện pháp bảo vệ cáp nằm gần hộp nối không bị hỏng (như dùng gạch hoặc tấm đan để ngăn hộp
nối
cáp).
Không nên đặt hộp nối cáp của cáp dầu áp lực hoặc cáp giấy tẩm dầu đặt ở đoạn tuyến có
độ
dốc. Trong trường hợp bất khả kháng (phải đặt hộp nối cáp) thì mặt
bằng phía dưới hộp nối phải tạo diện
tích nhỏ không bị dốc.
Để đảm bảo
việc thay hộp nối cáp
khi bị hỏng, phải có chiều dài cáp dự phòng ở cả hai phía
của hộp nối
cáp.
II.3.96. Khi tuyến cáp xuất hiện dòng lạc mạch với trị số nguy hiểm, cần phải có
các biện pháp sau:
• Thay đổi tuyến cáp đi tránh vùng nguy
hiểm đó.
• Trường hợp không thể thay đổi tuyến cáp, phải có biện pháp giảm tối đa dòng
điện lạc mạch hoặc sử dụng cáp có độ chống ăn mòn cao (ví dụ cáp khô v.v.).
Đặt cáp trong khối
cáp và máng cáp
II.3.97. Ống cáp, khối cáp có
thể làm
bằng thép, gang, bê tông, sành sứ, nhựa tổng hợp hoặc bằng các vật liệu tương tự. Khi lựa chọn vật liệu làm ống hoặc khối cáp phải chú ý đến mực nước ngầm, độ xâm thực của nước cũng như dòng
điện lạc mạch ở nơi đặt cáp.
Cáp một pha chỉ được đặt trong ống bằng vật liệu không từ tính. Mỗi pha của đường cáp phải đặt
trong từng ống riêng
biệt.
II.3.98. Số lượng ngăn trong khối cáp, khoảng cách giữa các ngăn và kích thước của ngăn
phải được lựa chọn theo
điều kiện phát nhiệt.
II.3.99. Mỗi khối cáp phải có
15% ngăn dự phòng nhưng không được nhỏ hơn một ngăn.
II.3.100. Chiều sâu đặt ống và khối cáp trong đất phải lấy theo tình hình thực tế, nhưng không được nhỏ hơn trị số đã quy định trong
Điều II.3.79, tính từ cáp trên cùng.
Không quy định chiều sâu đặt ống và khối cáp ở những chỗ kín hoặc dưới
nền nhà sản xuất.
II.3.101. Khối cáp và ống cáp khi đặt phải có độ dốc về
phía giếng cáp ít nhất là 0,2%.
II.3.102. Các ống cáp đặt trực tiếp trong đất, khoảng cách ít nhất
giữa chúng, giữa các ống với cáp hoặc với công trình
khác phải áp dụng như với cáp không có ống (xem Điều II.3.81).
Khi đặt ống cáp dưới sàn nhà xưởng thì khoảng cách giữa chúng giống như trường hợp đặt
trong đất.
II.3.103. Cáp đặt trong khối cáp, ở những chỗ đường cáp đổi hướng và chỗ cáp từ khối cáp vào đất phải xây giếng cáp để đảm bảo dễ dàng khi thi công cáp. Ở những đoạn tuyến thẳng cũng phải xây giếng cáp như vậy, khoảng cách giữa các giếng xác định
theo
chiều dài giới hạn cho phép của cáp.
Khi số lượng cáp đến 10 và điện áp đến 35kV, cho phép cáp đi từ khối cáp vào đất không cần giếng cáp. Trong trường hợp đó phải có
biện pháp chống thấm nước vào khối.
II.3.104. Cáp đi từ ống hoặc khối cáp vào nhà, hầm hoặc tầng hầm v.v. có thể
thực hiện theo một trong các biện pháp sau đây:
a. Dẫn trực
tiếp cáp vào nhà.
b. Xây giếng cáp hoặc hố cáp trong nhà
hoặc ở sát ngoài tường nhà.
Phải có
biện pháp ngăn không cho nước hoặc sinh vật (chuột, rắn v.v.) theo đường cáp vào nhà, vào hầm.
II.3.105. Ở chỗ đầu ra từ ống hoặc ngăn của khối cáp hoặc máng cáp, cũng như ở chỗ nối ống, mặt trong của ống, của khối ống và của máng phải phẳng và nhẵn để tránh hư hỏng lớp vỏ bọc bên ngoài khi kéo cáp.
II.3.106. Trạm phân phối ngoài trời ở vùng có mực nước ngầm cao, cần dùng phương pháp đặt cáp nổi (trong máng hoặc hộp cáp). Máng cáp và tấm đậy phải làm bằng
bê tông cốt thép. Các máng cáp
phải đặt trên trụ đỡ
bê tông có độ nghiêng ít nhất
0,2% theo tuyến để dễ thoát nước. Nếu trên tuyến cáp nổi có
các lỗ thoát nước thì không cần tạo độ nghiêng.
Khi đặt máng cáp phải đảm bảo không cản trở giao thông
qua lại và ảnh hưởng
tới
việc sửa chữa vận hành
thiết bị khác.
Chỗ ra của cáp từ máng vào tủ điều khiển và bảo vệ phải đặt trong ống. Cho
phép
đặt giá đỡ cáp trong mương cáp trong phạm vi cùng một ngăn lộ của trạm phân phối ngoài trời; Khi
đó cáp dẫn đến tủ
điều khiển và bảo
vệ
không cần đặt trong ống, nhưng phải có
các biện pháp bảo vệ chống hư hỏng cơ học.
II.3.107. Công trình cáp phải tính đến khả năng đặt thêm khoảng 15% số cáp có
trong thiết kế (thay thế cáp trong
quá trình lắp đặt, đặt thêm v.v.).
II.3.108. Các tầng cáp, tuynen, hành lang cáp, cầu dẫn và giếng cáp phải tách biệt với các phòng khác và các công trình cáp bên cạnh bằng tường ngăn chống cháy với mức chịu lửa không ít hơn 0,75 giờ. Những tường ngăn với tuynen cáp
dài phải chia thành từng đoạn, có cửa ra vào cách nhau không quá 150m nếu đặt cáp lực và cáp nhị thứ; không dài quá 100m nếu đặt cáp dầu áp lực. Diện tích
một
đoạn
tuynen có sàn kép không lớn hơn 600m2.
Cửa ra vào công trình cáp và tầng ngăn
của
các thiết bị điện ghi ở Điều II.3.71
phải có mức chịu lửa 0,75 giờ và 0,6 giờ trong các thiết bị điện còn
lại.
Lối ra từ công trình
cáp phải bố trí
hướng ra phía ngoài
trời hoặc ra phòng xưởng có độ an toàn cao về phòng cháy chữa cháy (PCCC). Số lượng và vị trí các lối thoát (các cửa thoát) khỏi công trình cáp xác định tại chỗ nhưng ít
nhất là 2. Nếu độ dài của công trình cáp không quá 25m cho phép có
1 lối thoát.
Cửa vào công trình cáp phải là loại tự đúng và có gioăng kín. Các cửa thoát phải mở ra phía ngoài và phải có khóa mở được từ phía trong công trình cáp
không cần chìa, còn các cửa giữa các ngăn, đoạn tuynen hướng mở về phía
lối thoát gần nhất và chúng phải tự đóng được.
Các cầu, giá dẫn cáp có sàn kỹ thuật phải
có lối vào bằng thang.
Khoảng cách giữa các lối vào không quá 150m. Khoảng cách từ chân cầu thang, giá
đỡ cáp đến lối vào không được
quá 25m.
Lối vào phải có
cửa
ngăn không cho người ngoài ra vào tự do. Các cửa phải có ổ khóa
để mở
từ phía trong không cần chìa.
Khoảng cách giữa các lối vào hành lang cáp có
đặt
đường cáp điện
áp đến 35kV không quá 150m, nếu là cáp dầu áp lực không quá 120m.
Những tầng cáp, hành lang cáp ngoài trời phải được đặt trên các kết cấu xây
dựng chịu lực (cột, công son) bê
tông cốt thép với mức chịu lửa không nhỏ hơn 0,75 giờ hoặc bằng các tấm thép có
mức chịu lửa không
nhỏ hơn 0,25 giờ.
Kết cấu chịu lực của toà nhà, công trình có thể bị biến dạng nguy hiểm hoặc giảm độ bền cơ học khi xảy ra cháy các nhóm cáp (hoặc cả cụm cáp);
cầu cáp hoặc hàng lang cáp ở vị trí đó phải có
bảo
vệ với mức chịu lửa không được nhỏ hơn
0,75 giờ.
Hành lang cáp cũng phải chia ra các ngăn bằng các tấm ngăn chống cháy có mức chịu lửa không nhỏ hơn 0,75 giờ. Nếu cáp đặt có
điện áp đến 35kV, độ dài từng ngăn của hành lang không quá 150m và không quá 120m nếu là cáp dầu áp lực. Hành lang cáp ngoài trời có từng đoạn được che kín không cần theo quy định vừa nêu trên.
II.3.109. Trong tuynen
và mương cáp phải có biện pháp ngăn ngừa nước thải
công nghiệp, dầu chảy vào và có thể xả nước
lẫn đất cát ra ngoài. Độ dốc
đáy
thoát của chúng không được nhỏ
hơn
0,5% về phía có hố tích nước hoặc
mương thoát nước. Việc đi lại từ ngăn hầm nọ sang ngăn hầm kia khi chúng
nằm
ở các độ cao khác nhau phải có
đường dốc đặt nghiêng
không quá 15o.
Cấm dùng bậc kiểu cầu thang giữa các ngăn của tuynen cáp.
Trong các kênh, mương
cáp xây ở ngoài nhà và nằm cao hơn
mức
nước ngầm, cho phép đáy mương làm bằng đất lèn chặt và rải lớp sỏi dày từ 10 ¸ 15cm.
Trong tuynen cáp phải có bơm thoát nước điều khiển đúng mở tự động tuỳ theo mực nước. Các thiết bị điều khiển khởi động và động cơ điện phải có
cấu tạo đáp ứng được yêu cầu sử
dụng chúng tại các nơi đặc biệt ẩm ướt.
Khi qua lại giữa các cầu giá
đỡ
và hành lang nằm ở các độ cao khác nhau thì
phải
có các đường dốc với độ nghiêng không quá 15o. Trường hợp đặc biệt
cho phép làm các bậc cầu
thang với độ nghiêng 1:1.
II.3.110. Mương cáp và sàn kép trong trạm phân phối và trong gian nhà phải được đậy kín
bằng các
tấm
có thể tháo lắp được
và bằng
vật
liệu
chống
cháy. Trong gian có máy điện quay và các phòng tương tự nên dùng các tấm thép có gân. Khi đậy mương cáp, sàn kép phải tính đến khả năng vận chuyển thiết bị trên đó.
II.3.111. Trọng lượng của tấm nắp đậy có thể nâng được không nặng quá 50kg. Mỗi
tấm phải có móc để nâng
lên khi cần.
II.3.112. Cấm xây dựng
mương cáp ở những chỗ có thể có kim loại nóng chảy, chất lỏng có nhiệt độ cao chảy vào hoặc các chất có thể làm hư hỏng vỏ kim loại của cáp. Tại các chỗ đó cũng không cho phép đặt cửa ra vào của buồng cáp, tuynen cáp.
II.3.113. Các tuynen ngầm ở ngoài
toà nhà phải có lớp đất
phủ dày 0,5m trên bề
mặt.
II.3.114. Khi lắp đặt cáp chung với đường ống dẫn
nhiệt trong công trình, độ tăng nhiệt
của không khí tại vùng đặt cáp do ống dẫn nhiệt không được vượt quá 5oC trong suốt năm; để đạt mục đích đó phải tính đến việc thông gió và tăng cường cách nhiệt cho các đường ống nhiệt.
II.3.115. Trong công trình cáp nên dùng
hết độ dài chế tạo của cáp, còn khi
đặt cáp phải tuân theo các yêu cầu sau:
1. Cáp nhị thứ và cáp thông tin đặt phía trên hoặc phía dưới cáp lực nhưng
phải có các tấm ngăn. Tại các điểm giao chéo hoặc rẽ nhánh, cho phép không đặt tấm
ngăn ở giữa.
2. Cáp nhị thứ
được phép
đặt cạnh cáp lực
có điện áp đến 1kV.
3. Cáp lực điện áp đến 1kV nên đặt phía trên cáp có điện
áp cao hơn, giữa chúng
cần có tấm ngăn.
4. Các nhóm cáp khác nhau: loại làm việc, loại dự phòng cao hơn 1kV của máy phát điện, máy biến áp v.v. của những phụ tải loại I, nên đặt ở các mức cao thấp khác nhau và ngăn cách chúng bằng các tấm ngăn.
5. Các tấm ngăn núi ở trong mục 1, 3, 4 làm từ vật liệu chống cháy có mức chịu lửa không
được nhỏ hơn 0,25
giờ.
Khi sử dụng hệ thống chữa cháy tự động có bọt khí hoặc phun nước, không cần các tấm ngăn nêu ở mục 1, 3 và 4.
Mương cáp ngoài trời, hành lang cáp che kín một phần thì không cần các tấm ngăn
theo mục 1, 3, 4. Khi đó các đường
cáp lực dự phòng (trừ các đường cáp cấp điện cho phụ tải loại I) nên đặt cách nhau không được nhỏ
hơn 600mm. Ở cầu cáp, cáp đặt ở 2 phía giá đỡ ngang của kết cấu chính (xà
đỡ, móc treo); còn ở hành lang cáp,
cáp đặt ở hai bên lối đi
lại.
II.3.116. Cáp dầu áp lực cần đặt trong các công trình riêng. Cho phép đặt cáp dầu áp lực chung với các loại cáp khác, Khi đó cáp dầu áp lực phải đặt ở phần thấp nhất và ngăn cách với cáp khác bằng giá đỡ nằm
ngang có mức chịu
lửa không được nhỏ hơn 0,75 giờ, cũng ngăn như vậy giữa các cáp dầu áp lực với nhau.
II.3.117. Mức độ cần thiết đặt và số lượng trang thiết bị tự động báo và chữa cháy trong công trình cáp phải xác định trên cơ sở các tài liệu chỉ dẫn đó được duyệt.
Gần lối ra, cửa thoát và các giếng thông gió
(trong vùng bán kính không quá
25m) phải đặt các họng nước cứu hoả. Đối với cầu giá
đỡ,
hành lang cáp phải tính toán sao cho tất cả các điểm có khoảng cách không quá 100m đến họng nước cứu hoả gần
nhất.
II.3.118. Trong công trình cáp có cáp nhị thứ và cáp lực có
đai
thép có tiết diện bằng hoặc lớn hơn 25mm2, cáp bọc chì không đai thép phải đặt theo giá
đỡ
dạng công son. Cáp nhị thứ không bọc thép, cáp lực không đai thép vỏ chì, và cáp lực các loại vỏ bọc khác có
tiết diện dưới 16mm2 phải đặt trong máng hoặc giá ngăn (có
thể bằng tấm kín hoặc có nan thưa).
Cho phép đặt cáp trực tiếp lên đáy mương cáp khi mương đó không
sâu quá 0,9m; Khi
đó khoảng cách giữa nhóm cáp lực có điện
áp trên 1kV với nhóm
cáp nhị thứ không được nhỏ hơn 100mm, hoặc chúng phải được ngăn cách
nhau bằng các tấm ngăn có
mức chịu lửa tối đa không
được nhỏ hơn 0,25 giờ.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa các cáp theo quy định trong bảng II.3.1
II.3.119. Tại các vị trí chật hẹp của công trình
ngầm, cho phép dùng tuynen cáp có chiều
cao giảm so với các số liệu ở bảng II.3.1 nhưng không được nhỏ hơn 1,5m và phải thực hiện các yêu cầu: điện áp của đường cáp không được cao hơn 10kV, độ dài của tuynen cáp không quá 100m, những khoảng cách còn lại phải
theo đúng bảng II.3.2 và cuối
tuynen phải có lối thoát.
Bảng II.3.1: Khoảng cách nhỏ nhất
giữa các cáp trong công trình cáp
|
Khoảng
cách |
Kích thước
nhỏ nhất (mm) khi lắp đặt |
||
|
Trong các tuynen,
hành lang, cầu cáp |
Trong
các mương cáp và sàn kép |
||
|
Chiều cao công trình |
1.800 |
Không hạn
chế nhưng không
quá 1.200mm |
|
|
Khoảng cách ngang giữa các giá đỡ trong trường hợp đặt
cả 2 phía (độ rộng lối đi ) |
1.000 |
300 với
độ sâu 0,6m 450 với
độ sâu 0,6 - 0,9m 600 với
độ sâu lớn hơn 0,9m |
|
|
Khoảng cách ngang từ giá đỡ
đến tường khi đặt
giá 1 phía (độ rộng
lối đi) |
900 |
Như trên |
|
|
Khoảng cách theo chiều đứng giữa các giá đỡ ngang (*) Đối với cáp có điện áp: + đến 10kV + 22 - 35kV + 110kV và cao hơn Đối với cáp nhị thứ, cáp thông tin và
các loại cáp lực có tiết diện 3x25mm2 điện áp dưới 1kV |
200 250 300(***) |
150 200 250 |
|
|
100 |
|||
|
Khoảng cách giữa các giá đỡ (công son) theo chiều dài công trình |
800 – 1.000 |
||
|
Khoảng cách theo chiều đứng và chiều ngang của cáp
lực có điện áp
đến 35kV (***) |
Không nhỏ hơn đường kính của cáp |
||
|
Khoảng cách ngang giữa các cáp nhị thứ và thông tin(***) |
Không qui định |
||
|
Khoảng cách theo chiều ngang giữa cáp
có điện áp 110kV và cao hơn |
100 |
Không nhỏ hơn đường kính của cáp |
|
Ghi chú:
(*): Độ dài hữu dụng của các tay đỡ phải không quá 500mm tại các đoạn tuyến thẳng.
(**): Nếu
cáp đặt theo dạng tam giác thì có giá trị là 250mm.
(***): Trong đó có cả
cáp đặt trong giếng cáp.
Bảng II.3.2: Khoảng cách nhỏ nhất từ giá đỡ cáp,
hành lang cáp đến toà nhà hoặc công trình
xây dựng
Các công trình
|
Bố trí |
Kích thước
nhỏ nhất,
m |
|
Khi đi
song song, theo chiều ngang |
||
|
Các tòa nhà và công trình có tường kín |
Từ cầu cáp và hành lang cáp đến tường nhà và công trình |
Không qui định |
|
Các tòa nhà và công trình có tường có lỗ |
Như trên |
2 |
|
Đường sắt không điện khí
hóa trong khu vực nhà
máy |
Từ cầu cáp và hành lang cáp đến chỗ ngoài
gần nhất của công trình |
•
1m đối với hành lang
và các cầu cáp đi lại được • 3m đối với cầu
cáp hành lang không đi lại được |
|
Đường ôtô trong
nhà máy và đường cứu hỏa |
Từ cầu cáp và hành lang cáp đến mép đường phía ngoài đáy rãnh thoát nước
của đường |
2 |
|
Đường cáp treo |
Từ cầu cáp và hành lang cáp đến mép ngoài của phần chuyển động |
1 |
|
Đường ống đặt
nổi |
Từ cầu cáp và hành lang cáp đến phần
gần nhất của ống
dẫn |
0,5 |
|
Đường dây
điện trên không |
Từ cầu cáp và hành lang cáp đến các dây dẫn điện |
Xem Điều II.5.116 |
|
Khi giao chéo, theo
phương thẳng đứng |
||
|
Đường sắt không điện khí
hóa trong khu vực nhà máy |
Từ điểm thấp
nhất của cầu cáp và hành lang cáp đến mặt ray |
5,6 |
|
Đường sắt điện khí hóa
trong khu vực nhà máy |
Từ điểm thấp
nhất của cầu cáp và hành
lang cáp: • Đến mặt
ray: • Đến dây cáp cao nhất hay dây cáp thép của lưới tiếp xúc: |
7,1 3 |
|
Đường ôtô nội bộ
nhà máy (đường cứu hoả) |
Từ điểm thấp
nhất của cầu cáp và hành
lang cáp đến mặt đường ôtô (đường
cứu hỏa) |
4,5 |
|
Các đường ống đặt trên đất |
Từ kết cấu cầu cáp và hành lang cáp đến phần ống gần nhất |
0,5 |
|
Đường dây
điện trên không |
Từ kết cấu cầu cáp và hành lang cáp đến dây |
Xem Điều II.5.124 |
|
Đường dây điện
thoại và truyền thanh |
Như trên |
1,5 |
II.3.120. Cáp dầu áp lực thấp và cáp một pha cần cố định lên giá đỡ kim loại sao cho quanh cáp không
có các mạch từ khép kín; khoảng cách các điểm cố định cáp
không quá 1m.
Ống thép của đường cáp dầu áp lực cao có thể đặt trên các cột hoặc treo bằng các giá treo; khoảng cách các cột hoặc các giá treo do thiết kế xác định. Ngoài ra
các ống cáp cần được cố định vào cột để ngăn ngừa sự biến dạng của ống do nhiệt.
Móng cột phải được tính để chịu được trọng lượng của ống cáp. Số lượng và vị
trí đặt các cột do thiết
kế xác định.
Cột và các điểm cố định thiết bị phân nhánh của đường cáp dầu áp lực cao
phải triệt tiêu được độ
rung lắc ống, loại trừ được
các mạch từ khép kín quanh chúng, các điểm cố định hoặc gá vào cột phải
có các đệm cách ly.
II.3.121. Độ cao của giếng cáp không
được nhỏ hơn 1,8m; độ
cao của buồng cáp không quy định. Các loại giếng cáp dùng để đặt hộp nối, hộp nối hãm
hoặc bán hãm phải
có kích thước đủ để lắp đặt
mà không phải đào thêm.
Giếng cáp trên bờ, nơi các đường cáp chuyển sang đi ngầm trong nước phải
có kích thước để đặt
được
cáp dự phòng và thiết
bị cấp dầu.
Tại đáy các giếng cần có
hố thu nước mưa, nước ngầm và thiết bị bơm nước ra ngoài theo yêu cầu trong Điều II.3.109. Các giếng cáp phải có thang
kim loại. Cáp và các hộp nối
trong giếng cáp
phải được
đặt
trên giá
đỡ, máng hoặc tấm ngăn.
II.3.122. Cửa lên xuống của giếng và tuynen cáp phải có
đường kính không được nhỏ hơn 650mm và nắp đậy
bằng kim loại; trong đó cửa phải có khóa mở được từ phía dưới không
cần chìa. Các nắp đậy
cần có tay nắm để cầm mở được.
II.3.123. Hộp nối cáp lực điện
áp từ 6 - 35kV trong tuynen cáp, tầng cáp và mương cáp phải
có vỏ bảo vệ chống cháy nổ
trong hộp cáp.
II.3.124. Hộp đầu
cáp của cáp dầu áp lực cao phải đặt ở các phòng có
trang thiết bị sấy tự
động
khi nhiệt độ môi trường xung quanh xuống dưới 5oC.
II.3.125. Khi đặt cáp dầu áp lực trong hành lang cáp phải tính đến việc sưởi ấm hàng lang theo tiêu chuẩn kỹ
thuật tương ứng của cáp dầu.
Phòng đặt máy cấp dầu áp lực cao cần có
thông gió tự nhiên. Cho phép đặt trạm dầu nằm ngầm dưới đất cùng giếng cáp; trong trường hợp đó giếng cáp
phải
có bơm thải nước
theo Điều II.3.109.
II.3.126. Công trình cáp, trừ tầng
cáp, hố cáp dùng để đặt
hộp nối, mương cáp và buồng cáp phải trang bị thông gió
tự
nhiên hoặc nhân tạo và việc thông gió
đối
với từng ngăn phải độc
lập với nhau.
Tính toán thông gió cho công trình cáp xuất phát từ độ chênh lệch nhiệt độ giữa không khí đưa vào và thổi ra không quá 10oC. Trong điều kiện đó phải hạn
chế
được việc tạo ra các luồng gió nóng ở chỗ hẹp, chỗ ngoặt
v.v.
Thiết bị thông gió phải có các
tấm chắn (van gió) để chặn được không
khí trong trường hợp có
hoả hoạn và gió
lạnh quá mức trong mùa đông.
Kết cấu của thiết bị thông gió phải
tự động ngăn được không khí từ ngoài vào khi có cháy.
Khi đặt cáp trong phòng phải đề phòng sự
quá nhiệt của cáp do nhiệt độ không khí xung quanh và ảnh hưởng của các thiết bị kỹ thuật.
Công trình
cáp, trừ giếng cáp dùng
cho hộp đầu nối, tuynen
cáp, buồng và các
cầu cáp ngoài trời phải trang
bị chiếu sáng và mạch điện dùng cho
các đèn, thiết bị cầm tay.
II.3.127. Khi đặt cáp trong nhà xưởng phải
theo các yêu cầu sau:
1. Dễ tiếp cận với các cáp để sửa chữa hoặc chỗ cáp hở quan sát được các loại cáp (kể cả bọc thép);
ở những nơi thường có máy
móc, thiết bị, hàng
hóa xe cộ qua lại phải được bảo vệ
tránh hư hỏng theo Điều
II.3.14.
2. Khoảng cách giữa các cáp phải phù hợp với số
liệu trong bảng II.3.1.
3- Khoảng cách giữa cáp lực đặt song song với bất kể loại đường ống nào
phải
không được nhỏ hơn 0,5m, còn với ống dẫn khí đốt và ống dẫn nhiên
liệu lỏng không được nhỏ hơn 1m. Nếu khoảng cách buộc phải gần lại hoặc khi
giao chéo qua nhau, cáp phải được
bảo
vệ chống hư
hỏng
do cơ học (bằng các ống thép, các vỏ bọc thêm v.v.) trên đoạn gần nhau đó và cộng thêm
về mỗi phía 0,5m, trong trường hợp cần thiết phải có thêm
bảo vệ quá nhiệt cho cáp.
Chỗ cáp giao chéo qua lối đi lại phải đặt cáp ở độ cao không được nhỏ hơn 1,8m so với nền nhà.
Không cho phép đặt cáp song song phía trên hoặc phía dưới các ống dẫn dầu và
các ống nhiên liệu lỏng theo mặt phẳng
thẳng đứng.
II.3.128. Đặt cáp dưới nền và giữa các sàn phải trong mương hoặc trong ống nhưng cấm không được lèn chặt. Chỗ cáp chui qua sàn và tường có thể đặt
ống
hoặc làm các hốc lỗ cho cáp. Sau khi đặt cáp, các kẽ hở của ống và các hốc phải được chốn, trám kín bằng các vật liệu chống
cháy.
Cấm đặt cáp trong hầm thông gió.
Cho phép luồn từng cáp riêng lẻ trong ống
thép đi chéo qua các hầm thông
gió.
Cấm đặt
cáp hở trong các buồng cầu thang.
II.3.129. Khi cáp đi qua sông ngòi, kênh rạch v.v. cần đặt ở đoạn có đáy và bờ ít bị nước làm xói
lở (giao chéo sông suối - xem Điều II.3.42). Khi đặt cáp qua
sông mà dòng chảy
thường thay đổi và các bờ thường bị ngập nước, việc đi
chìm của cáp ở đáy sông phải tính đến điều kiện cụ thể. Độ sâu của cáp do thiết
kế xác định. Không nên đặt cáp ở vùng bến cảng, bến đỗ tàu thuyền, cầu
cảng, cầu phao và những bến đỗ
thường xuyên
của tàu thuyền.
II.3.130. Khi đặt cáp dưới biển, phải chú ý đến độ sâu, tốc độ và lực đẩy của nước của gió
tại vùng cáp bắt đầu chuyển từ bờ xuống biển, chú ý đến thành phần hóa học địa
hình của đáy biển, thành phần hóa học
của nước.
II.3.131. Đặt cáp dưới đáy sao cho tại chỗ không bằng phẳng cáp không bị võng xuống do trọng lượng của cáp, phải làm phẳng những gờ nhô cao nhọn sắc. Cần tránh đặt cáp tại những nơi có
đá ngầm, vực sâu và vật cản dưới nước; hoặc nếu đặt
cáp thì phải có hào cáp, rãnh cáp.
II.3.132. Khi cáp đi qua sông ngòi, kênh rạch v.v. phải chôn sâu dưới đáy không được nhỏ hơn 1m tại vùng gần bờ và tại chỗ nước nụng, chỗ đường qua lại của tàu thuyền; không được nhỏ hơn 2m khi đặt
cáp dầu áp lực.
Tại các đập, hồ chứa nước nơi thường hút nạo đáy theo chu kỳ thì độ sâu đặt cáp phải
được sự
thoả thuận của
cơ quan quản lý.
Cáp dầu áp lực
110 - 220kV qua sông ngòi, kênh rạch là các tuyến giao thông thuỷ thì phải đặt trong hào cáp và phủ cát để bảo vệ chống hư hỏng cơ học.
II.3.133. Khoảng cách giữa các cáp đặt chìm ở đáy sông, kênh v.v. có độ rộng đến 100m nên đặt không được
nhỏ hơn 0,25m. Đường
cáp ngầm đặt cách các đường cáp đó có
không được nhỏ hơn 1,25 lần độ sâu tại chỗ đặt cáp tính theo mức nước trung
bình nhiều năm.
Khi đặt cáp dầu áp lực thấp trong nước ở độ sâu 5 ¸ 15m và tốc độ của dòng chảy
không lớn hơn 1m/s, khoảng cách giữa các pha riêng biệt (không có kẹp đặc biệt giữa các pha) nên lấy không được nhỏ hơn 0,5m, khoảng cách giữa các cáp ngoài cùng của đường cáp đi song song không được nhỏ hơn 5m.
Khi đặt cáp dưới nước
ở độ sâu hơn 5m,
tốc
độ dòng
chảy
trên 1m/s khoảng cách giữa các pha riêng biệt và các đường cáp theo thiết kế cụ thể.
Khi đặt song song cáp dầu áp lực và cáp có
điện áp đến 35kV chìm dưới nước, khoảng cách theo chiều ngang giữa chúng
phải không được nhỏ hơn 1,25 lần độ sâu trung bình của sông trong nhiều năm tại điểm đặt cáp nhưng không được nhỏ
hơn 20m.
Khoảng cách ngang của đường cáp chôn dưới đáy sông và kênh rạch, hồ đập chứa
nước, đến tuyến ống dẫn (ống dẫn dầu, dẫn khí đốt v.v.) do thiết kế xác
định
tuỳ thuộc vào lượng công việc cần làm ở đáy của sông, kênh, hồ cụ thể để
đặt tuyến ống và đặt cáp nhưng
không được nhỏ hơn 50m.
Cho phép giảm khoảng
cách ngang đó xuống còn 15m nhưng phải được thoả thuận giữa các bên hữu quan quản lý tuyến cáp và tuyến
ống dẫn đó.
II.3.134. Tại chỗ bờ không có kè hoàn chỉnh thì chỗ cáp chuyển tiếp xuống nước phải có
dự
phòng chiều dài không được nhỏ hơn 10m đối với sông ngòi và 30m khi
đặt ở biển. Tại bờ đó được kè ốp hoàn chỉnh thì phần cáp trên bờ phải đặt
trong ống cáp. Tại điểm cáp bắt đầu chuyển xuống nước thông thường phải xây
giếng cáp. Đường ống đặt dốc nghiêng cao về phía giếng trên bờ, đầu thấp phải nằm ở độ sâu không được nhỏ hơn 1m so với mực nước lúc thấp nhất. Đường
ống cáp ở phần bờ
phải gia cố chắc chắn.
II.3.135. Tại những nơi dòng
chảy và bờ thường không
có ranh giới rõ ràng, bờ
thường bị xói lở
ảnh hưởng đến cáp phải có
biện pháp chống xói
lở, chống ngập do lũ lụt bằng cách gia cố vùng bờ đó (làm kè, đóng cọc, đắp đê ngăn v.v.).
II.3.136. Cấm đặt
cáp giao chéo nhau dưới
nước.
II.3.137. Tại điểm cáp vượt sông, kênh cần có biển báo ở trên bờ theo quy định của luật
giao thông đường thuỷ và đường biển
hiện
hành.
II.3.138. Khi đặt trong nước từ 3 đường cáp trở lên, điện áp đến 35kV phải có một cáp
dự
phòng cho từng nhóm 3 cáp. Khi đặt trong nước, đường cáp dầu áp lực loại từng pha phải có dự phòng: với một đường - dự phòng 1 pha; đối với 2
đường - dự phòng 2 pha; còn từ 3 đường trở lên thì theo thiết kế cụ thể
nhưng không ít
hơn 2 pha. Các pha dự phòng phải đặt sao cho lúc cần phải
thay thế được cho bất kỳ pha nào trong
các pha đang làm việc.
II.3.139. Đặt cáp theo cầu đá, cầu bê tông cốt thép, cầu sắt phải ở dưới phần đường đi bộ của cầu đó, đặt trong
mương cáp hoặc trong ống chống cháy cho riêng từng cáp; Cần chú ý biện pháp giảm việc chảy trực tiếp của nước mưa lên các
ống đó.
Tất cả đường cáp khi đi theo cầu sắt, cầu bê tông
cốt thép, phải được cách điện với các phần
sắt thép của cầu.
II.3.140. Đặt cáp theo công trình bằng gỗ (cầu, bến đỗ tàu thuyền v.v.) phải đặt trong
ống thép hoặc ống bằng vật
liệu chống cháy.
II.3.141. Tại chỗ cáp đi qua khe giãn nở của cầu, giữa kết cấu và mố cầu phải có
biện
pháp để tránh cáp bị hư hỏng cơ học.
II.3.142. Đặt cáp theo đập nước, đê, cầu cảng, bến đỗ tàu, đặt trực tiếp trong rãnh đất được phủ
lớp đất dày không được nhỏ
hơn 1m.
II.3.143. Cấm đặt
loại cáp dầu dọc theo các cầu.
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
II.4.1. Chương này áp dụng
cho đường dây tải điện trên không
(ĐDK) điện áp
đến 1kV dùng dây trần,
dây bọc cách điện và cáp vặn
xoắn hạ áp. Chương
này không áp dụng cho ĐDK chuyên dùng cho
xe điện và ôtô điện v.v. Đoạn cáp
đặt
xen vào ĐDK và đoạn cáp rẽ nhánh
từ ĐDK phải theo các yêu cầu trong
Chương II.3.
II.4.2. ĐDK là công trình
truyền tải và phân phối điện năng theo dây dẫn, đặt ngoài trời, mắc trên vật cách điện và phụ kiện, đặt trên cột hoặc trên kết cấu của công trình khác.
ĐDK ở quy phạm này bao gồm cả những đoạn rẽ nhánh từ đường dây chính tới đầu vào nhà.
II.4.3. Trong tính toán cơ lý, chế độ bình thường của ĐDK là chế độ làm việc khi dây dẫn không bị đứt. Chế độ sự cố của ĐDK là chế độ làm việc khi dây dẫn bị đứt.
II.4.4. Tính toán cơ lý cho dây dẫn của ĐDK phải tiến hành theo phương pháp ứng
suất
cho phép. Tải trọng tiêu chuẩn được xác định theo Chương II.5.
Đối với vật cách điện và phụ kiện tính theo phương pháp
tải trọng phá huỷ.
Đối với cột và móng
tính theo phương pháp trạng
thái giới hạn.
Kết quả phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện hành.
II.4.5. ĐDK phải được bố trí
sao cho các cột không chắn lối đi vào nhà và không cản trở việc đi lại của người và xe cộ. Ở những chỗ dễ xảy ra tai nạn nguy hiểm do xe
cộ va vào, cột điện phải có biện pháp bảo vệ.
II.4.6. Trên cột của ĐDK, ở độ cao cách mặt đất 2,0 - 2,5m phải ghi số thứ tự cột và
năm
dùng cột.
II.4.7. Kết
cấu kim loại của cột
ĐDK
phải được bảo vệ chống gỉ, tốt nhất là mạ kẽm.
II.4.8. Điều kiện khí hậu
dùng để tính toán ĐDK đến 1kV theo Chương II.5.
II.4.9. Khi tính ĐDK phải
lấy điều kiện khí hậu
kết hợp như
sau:
a. Nhiệt độ cao nhất Tmax, áp lực gió q = 0. b. Nhiệt độ thấp nhất
Tmin, áp lực gió q = 0.
c. Nhiệt độ
trung bình năm Ttb, áp lực gió q = 0.
d. Áp lực
gió lớn nhất qmax, nhiệt độ T = 25oC.
II.4.10. Kiểm tra khoảng cách dây dẫn gần nhà cửa, công trình và kết cấu kiến trúc phải
tính với điều kiện:
áp lực gió qui định
và nhiệt độ không khí cao nhất.
II.4.11. ĐDK có thể dùng dây
dẫn một sợi hay nhiều sợi bện. Cấm dùng dây dẫn một sợi tháo từ dây nhiều sợi bện. Theo điều kiện độ bền cơ lý, ĐDK có thể dùng
dây dẫn có tiết diện không được nhỏ hơn:
• Dây nhôm nhiều sợi: 16mm2
• Dây nhôm lõi
thép và hợp kim nhôm nhiều sợi:
10mm2
• Dây đồng
nhiều sợi: 4mm2
• Dây đồng
một
sợi: 3mm (đường kính)
Đối với nhánh rẽ từ đường dây chính tới đầu vào nhà, thông thường dùng
dây đồng nhiều sợi bọc cách điện, tiết diện tuỳ thuộc vào phụ tải và chiều dài dây dẫn nhưng ít
nhất là 4mm2 với nhánh rẽ dài đến 10m, 6mm2 với nhánh rẽ dài
trên 10m đến 25m.
Đặc tính cơ lý
của dây dẫn xem Chương II.5.
II.4.12. Tính toán dây
dẫn theo độ bền phải theo Chương II.5.
II.4.13. Nối dây dẫn
phải thực hiện bằng nối
ép, bằng cách hàn hoặc kẹp
nối
dây.
Dây dẫn một sợi phải
nối
vặn
xoắn trước
khi hàn,
không cho phép hàn đính hai đầu.
II.4.14. Mối nối chịu lực kéo phải có độ bền cơ lý không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt của dây dẫn.
II.4.15. Nối các dây dẫn bằng kim loại khác nhau hoặc có
tiết diện khác nhau phải thực hiện ở lèo, các mối nối này không được chịu lực, không bị ăn mòn điện hóa.
II.4.16. Mắc dây dẫn vào vật cách điện đứng phải
dùng dây buộc hoặc khóa chuyên dùng.
Dây dẫn của đoạn rẽ nhánh phải bắt cố định trên cột hoặc kết cấu của
toà nhà.
II.4.17. Hệ số
an toàn cơ lý của chân vật cách điện hoặc móc treo không được nhỏ hơn
2.
II.4.18. Trên cột của ĐDK có thể bố trí dây dẫn theo dạng bất kỳ không phụ thuộc vào điều
kiện
khí hậu.
Khi bố trí dây không cùng độ cao, thông thường dây trung tính bố trí
dưới dây pha của ĐDK. Dây mạch chiếu sáng ngoài trời mắc chung cột với ĐDK có thể bố
trí dưới dây trung tính.
II.4.19. Cầu chảy, cầu dao phân đoạn v.v. đặt trên cột
phải bố trí thấp hơn dây dẫn.
II.4.20. Khoảng cách giữa các dây dẫn trần không được nhỏ hơn 20cm khi khoảng cột tới
30m, và không nhỏ hơn 30cm
khi khoảng cột
lớn hơn 30m.
Khoảng cách ngang giữa các dây dẫn trần nối giữa các tầng xà trên cột không
được nhỏ hơn 15cm.
Khoảng cách từ
dây dẫn trần đến cột, xà hoặc bộ
phận
khác của cột không được nhỏ hơn 5cm.
II.4.21. Đối với ĐDK dùng dây
bọc cách điện, các khoảng cách nêu ở Điều II.4.20
được nhân với hệ
số 0,5.
II.4.22. Hệ số an toàn cơ học của vật cách điện là tỉ số giữa tải trọng cơ học phá hủy với tải trọng tiêu chuẩn lớn nhất tác động lên vật cách điện, không được nhỏ
hơn
2,5.
II.4.23. Ở chỗ rẽ nhánh, chỗ dây dẫn giao chéo nhau của ĐDK khi cần mắc nhiều dây dẫn lên cùng một vật cách điện phải dùng
vật cách điện nhiều tầng hoặc vật
cách điện đặc biệt.
Dây trung tính phải mắc
vào vật cách điện.
II.4.24. Đối với ĐDK điện áp đến 1kV chỉ thực hiện phương
án trung tính nối đất. Trong
lưới điện trung tính nối đất, chân vật cách điện hoặc móc treo của dây pha và cốt thép của cột bê
tông phải nối vào dây trung tính. Dây trung tính phải có nối đất lặp lại. Khoảng cách giữa các điểm nối đất lặp lại là 200 đến 250m.
Dây nối đất trên cột phải có
đường kính không nhỏ hơn 6mm. Điện trở nối đất không được lớn
hơn 50W.
II.4.25. Để tránh
quá điện áp do sét ở khu dân cư chỉ có nhà
một hoặc hai tầng mà ĐDK không có các cây, nhà cao tầng, ống
khói công nghiệp v.v. bao che,
ĐDK
phải bố trí nối đất, khoảng cách giữa chúng với nhau không được lớn hơn:
• 200m đối
với vùng có
số giờ dông trong năm dưới
40.
• 100m đối
với vùng có
số giờ dông trong năm trên
40.
Điện trở nối
đất không được lớn hơn 30W.
Ngoài ra còn phải nối đất:
a. Tại cột rẽ nhánh vào nhà mà ở đó tập trung đông người
(trường học, vườn trẻ, bệnh viện v.v.)
hoặc nơi có giá trị kinh tế lớn (chuồng trại nuụi gia súc, kho tàng, xưởng máy v.v.).
b. Tại cột cuối đường dây có rẽ nhánh vào nhà, khoảng cách từ nối đất của cột cuối đến nối đất kề nú của ĐDK không được lớn hơn 100m với vùng có số giờ dông
trong năm từ 10 ¸ 40 và 50m đối với vùng có số giờ dông trong năm trên 40.
Các điểm nối đất để tránh quá điện áp do sét kể trên cũng được sử dụng làm các
điểm nối đất lặp lại của dây trung tính.
Ngoài ra, tại các cột nêu ở mục a và b nên đặt chống
sét hạ áp.
II.4.26. ĐDK đến 1kV có thể dùng các loại
cột sau đây:
a. Cột đỡ: là các cột đặt ở giữa hai cột néo. Cột này trong điều kiện làm việc bình
thường của ĐDK không chịu lực tác dụng theo dọc tuyến.
b. Cột néo thẳng: là cột đặt ở điểm néo trên đoạn tuyến thẳng của đường dây
và nơi giao chéo với công trình khác. Cột này phải là cột kết cấu cứng, trong
điều kiện làm việc bình thường ĐDK chịu được lực chênh lệch của dây dẫn theo dọc tuyến
(nếu
có).
c. Cột góc (đỡ hoặc néo): là cột đặt ở chỗ tuyến ĐDK chuyển hướng. Các cột này trong điều kiện làm việc bình thường chịu lực căng tổng hợp của dây dẫn ở
các khoảng cột kề,
tác động theo đường phân giác của ĐDK.
d. Cột cuối: là cột đặt ở đầu hoặc cuối ĐDK. Các cột này là loại cột néo mà
trong điều kiện làm việc bình thường của ĐDK phải chịu được lực căng của các dây dẫn về một phía.
đ. Cột nhánh: là cột tại đó có nhánh
rẽ của ĐDK.
e. Cột giao chéo: là cột tại đó thực hiện việc giao chéo của ĐDK từ hai hướng khác
nhau.
Cột nhánh và cột giao chéo có
thể dùng mọi loại cột đó nêu trên.
II.4.27. Tất cả các loại cột đều có thể dùng
chân chống hoặc dây néo để tăng cường khả năng chịu lực. Dây néo không được làm cản trở việc đi lại của người và phương tiện.
Dây néo của cột có thể mắc vào móng néo chôn trong đất hoặc mắc vào nhà và công trình bằng gạch,
đá, bê tông cốt thép.
Dây néo bằng thép phải chọn theo tính toán, tiết diện của chúng không được
nhỏ hơn 25mm2.
II.4.28. Dây néo của cột ĐDK phải được nối với trang bị nối đất, điện trở nối đất theo qui
định ở Điều II.4.25 hoặc phải cách điện bằng vật cách điện kiểu néo tính theo điện áp của ĐDK và lắp ở độ cao cách mặt đất
không dưới 2,5m.
II.4.29. Tất cả các loại cột chỉ cần tính theo tải trọng cơ học ứng với chế độ làm việc bình thường của ĐDK (dây dẫn không bị đứt) trong hai trường hợp: áp lực gió
lớn nhất và nhiệt độ thấp
nhất.
Trong tính toán, cho
phép chỉ tính các tải trọng chủ yếu sau đây:
• Đối với cột đỡ: tải trọng do gió tác động theo phương nằm ngang thẳng góc với
tuyến dây dẫn và kết cấu cột.
• Đối với cột néo thẳng: tải trọng do gió
tác động theo phương nằm ngang thẳng góc với tuyến dây dẫn và kết cấu cột, tải trọng dọc dây dẫn theo phương nằm ngang do
lực
căng chênh lệch của dây dẫn
ở các khoảng cột kề tạo ra.
• Đối với cột góc: tải trọng theo phương nằm ngang do lực căng dây dẫn hợp thành (hướng theo các đường trục của xà), tải trọng theo phương nằm ngang
do gió tác động lên dây dẫn
và kết cấu cột.
• Đối với
cột cuối: tải trọng theo phương nằm ngang tác động dọc tuyến ĐDK
do lực căng về một phía của dây dẫn và do gió tác động.
II.4.30. ĐDK có thể dùng cột
thép, cột bê tông cốt thép.
II.4.31. Xác định kích thước chôn cột phải căn cứ vào chiều cao cột, số lượng dây dẫn mắc
trên cột, điều kiện cũng như các biện pháp thi công.
II.4.32. Khi đặt cột ở đoạn tuyến bị ngập nước, đất có thể bị xói lở, phải có
các biện pháp chống
xói lở.
II.4.33. Khi ĐDK giao chéo với nhau, với công trình, đường phố, quảng trường v.v. góc giao chéo không quy định.
II.4.34. Khoảng cách từ dây dẫn (trần hoặc bọc cách điện) khi độ võng lớn nhất, tới mặt đất không được nhỏ hơn 6m đối với khu vực đông dân cư (*) và 5m đối
với khu vực ít dân cư (**).
Ở đoạn nhánh ĐDK đi vào nhà, khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn tới mặt vỉa
hố và đường dành cho người đi bộ
được phép giảm tới 3,5m.
Ghi chú: (*): Khu vực đông dân cư là thành phố, thị trấn, xí
nghiệp, bến đũ, cảng, nhà ga, bến xe ôtô, trường học, chợ bãi tắm, khu vực xóm làng
v.v. đông dân hoặc sẽ phát triển trong thời gian 5 năm tới theo quy hoạch được duyệt.
(**): Khu vực ít dân cư là những nơi không
có nhà cửa, mặc dự thường xuyên
có người lui tới và các xe cộ và phương tiện cơ giới qua lại, vùng đồng ruộng,
đồi
trồng cây, vườn, nơi có nhà cửa rất thưa và công trình kiến trúc tạm thời v.v.
II.4.35. Khi xác định khoảng cách từ dây dẫn ĐDK tới mặt đất, mặt nước hoặc công
trình, phải tính tới độ võng lớn nhất của dây dẫn không kể tới sự phát nóng do
dòng điện gây nên với trường hợp nhiệt độ không khí cao nhất và không có gió.
II.4.36. Khoảng cách ngang từ dây dẫn trần ngoài cùng của ĐDK khi bị gió
thổi
lệch nhiều nhất
tới nhà hoặc tới kết cấu của
nhà không được nhỏ hơn:
• 1,5m cách ban công, sân thượng và cửa
sổ.
• 1,0m cách tường xây kín.
• Đối với ĐDK dùng dây
bọc cách điện, các khoảng cách nêu ở trên được nhân
với
hệ
số 0,5.
Không cho phép ĐDK đi trên mái nhà, trừ các đoạn nhánh rẽ từ ĐDK đến đầu vào nhà (xem Điều II.1.78).
II.4.37. Khoảng cách từ mép ngoài
của móng cột ĐDK tới đường cáp ngầm, đường ống ngầm và các cột nổi chuyên
dùng không được nhỏ hơn các trị số cho trong bảng sau:
|
Tên gọi |
Khoảng
cách nhỏ nhất
(m) |
|
Đường ống dẫn
nước, dẫn khí,
dẫn hơi, dẫn nhiệt,
ống thoát nước |
1 |
|
Cột lấy nước chữa
cháy, hầm hào, giếng nước |
2 |
|
Cột tiếp xăng dầu |
10 |
|
Cáp ngầm
(trừ cáp thông tin, tín hiệu) |
1 |
|
Cáp ngầm
đặt trong ống |
0,5 |
II.4.38. ĐDK đến 1kV không nên vượt sông có tàu,
thuyền qua lại. Trường hợp cần thiết phải
vượt
sông thì phải tuân theo các điều nêu
trong Chương II.5.
Khi giao chéo với sông nhỏ, kênh lạch không
có tàu thuyền qua lại, khoảng cách
từ dây dẫn ĐDK tới mức nước cao nhất không được nhỏ hơn 2m, khoảng cách
từ cột ĐDK đến mép nước tính theo chiều ngang không
được nhỏ hơn chiều
cao cột.
II.4.39. Khi ĐDK đến 1kV đi qua rừng hoặc khu cây xanh thì không bắt buộc phải chặt cây, nhưng khoảng cách thẳng đứng từ dây dưới cùng, và khoảng cách
ngang từ dây dẫn ngoài cùng khi dây dẫn có độ võng và độ lệch lớn nhất tới ngọn cây, hoặc tới phần ngoài cùng của cây không được nhỏ hơn 1m đối với dây
trần, và 0,5m đối với dây bọc cách điện.
II.4.40. Khi ĐDK đến 1kV giao chéo với ĐDK trên 1kV phải thực hiện theo các yêu cầu
nêu ở Điều II.5.114 đến Điều II.5.119; còn khi song song với nhau thì theo Điều II.5.120. ĐDK tới 1kV và trên 1kV cùng mắc chung trên một cột cũng như khi chúng giao chéo nhau trên cùng một cột phải thực hiện theo các yêu cầu ở Điều
II.5.48.
Đối với các ĐDK đến 1kV mắc chung trên cùng một cột, khoảng cách thẳng
đứng
giữa các ĐDK dùng dây
trần phải không nhỏ hơn 40cm;
nếu bố trí
ngang thì khoảng cách ngang giữa các ĐDK dùng dây
trần phải không nhỏ hơn 20cm.
Nếu ĐDK dùng dây
bọc cách điện, khoảng cách trên cho phép nhân với hệ số theo nguyên tắc sau:
• ĐDK dây
trần đi cùng ĐDK dây bọc cách điện: hệ
số 1
• ĐDK dây
bọc cách điện đi cùng ĐDK dây bọc
cách điện: hệ số 0,5
II.4.41. Các ĐDK tới 1kV giao chéo với nhau nên thực hiện trên cột giao chéo. Cũng cho phép chúng giao chéo với nhau ở trong khoảng cột, Khi đó
khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa các dây gần nhau nhất của các tuyến giao chéo ở nhiệt
độ
không khí cao nhất, không có gió, phải không được nhỏ hơn 1m đối với các
tuyến
dùng dây trần; nếu cả
hai tuyến dùng
dây bọc cách điện, khoảng cách này không được nhỏ hơn 0,5m. Ở khoảng ĐDK giao chéo nhau có thể dùng cột néo hoặc cột đỡ.
Khi giao chéo ở trong
khoảng cột, chỗ
giao chéo cần chọn gần
với cột của ĐDK phía trên, Khi đó khoảng cách theo chiều ngang giữa các cột và dây dẫn trần
giao chéo không được nhỏ
hơn 2m.
II.4.42. Khi ĐDK giao chéo với đường dây thông
tin trên không
(ĐTT) và tín hiệu trên không
(ĐTH) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a. Sự giao chéo chỉ thực hiện trong khoảng cột của đường dây, lúc đó ĐTT và/hoặc ĐTH cho phép dùng dây dẫn trần hoặc cáp. Cho phép ĐDK điện
áp không quá 380/220V
giao chéo với đường dây truyền thanh trên cùng một cột, nhưng phải
tuân theo các yêu cầu nêu ở Điều II.4.48.
b. Dây dẫn của ĐDK phải bố trí phía
trên dây ĐTT và/hoặc ĐTH và cách điện phải mắc kép; dây dẫn ĐDK phải là loại nhiều sợi có tiết diện không được nhỏ
hơn
35mm2 đối với dây nhôm, 16mm2 đối với dây nhôm lõi thép hoặc dây đồng. Trong khoảng cột giao chéo, không cho phép dây dẫn điện của ĐDK có mối nối.
c. Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ ĐDK khi có
độ
võng lớn nhất (ứng với nhiệt độ không khí cao nhất) tới dây thông tin hoặc tín hiệu ở chỗ giao chéo
không được nhỏ hơn 1,25m.
Khoảng
cách từ chỗ giao chéo tới cột gần nhất của ĐDK không được nhỏ hơn 2m.
d. Dây dẫn ĐTT được
phép bố trí phía trên ĐDK điện
áp không lớn hơn 380/220V với điều kiện tuân theo các yêu cầu sau:
• Khoảng cách theo chiều thẳng đứng với dây dẫn điện trên cùng của ĐDK không
được nhỏ 1,25m.
• Dây dẫn trần của ĐTT ứng với điều kiện khí hậu bất lợi nhất phải có hệ số an toàn cơ lý không nhỏ hơn 2,2.
• Dây dẫn bọc cách điện của ĐTT phải chịu được điện áp đánh thủng không
nhỏ hơn 2 lần điện áp làm việc của ĐDK giao chéo và hệ số an toàn cơ lý ứng
với điều kiện khí hậu bất
lợi nhất không được
nhỏ hơn 1,5.
• Trong khu vực đông dân cư, cho phép rẽ nhánh từ ĐDK điện áp không lớn hơn
380/220V đưa vào nhà đi
dưới
ĐTT dùng dây dẫn bọc
cách điện.
đ. Cột của ĐDK khi giao chéo với ĐTT cấp I
phải dùng cột néo, còn giao chéo với
ĐTT các cấp khác cho phép dùng cột đỡ.
II.4.43. Khi ĐDK điện áp đến 1kV giao chéo với đường cáp thông tin hoặc tín hiệu mắc trên cột phải thực
hiện theo yêu cầu nêu ở Điều
II.4.49.
II.4.44. Khi ĐDK giao chéo với đường cáp thông tin hoặc tín hiệu đặt ngầm dưới đất phải
thực hiện các yêu cầu sau đây:
a. Khoảng cách ngang từ móng trụ đỡ cáp đường thông tin hoặc tín hiệu đến mặt
phẳng đứng
của dây dẫn điện gần nhất không nhỏ hơn 5m.
b. Khoảng cách từ cáp thông tin hoặc tín hiệu tới các bộ phận nối đất của cột ĐDK gần nhất không được nhỏ hơn 3m, trong điều kiện chõt hẹp không ít hơn 1m
với điều kiện cáp thông tin phải có màn chắn.
c. Khi chọn tuyến cáp thông tin tín hiệu, nếu có
điều
kiện thì nên cách xa cột của ĐDK.
II.4.45. Khi ĐDK đi gần ĐTT và/hoặc ĐTH, khoảng cách ngang giữa dây dẫn ngoài cùng của ĐDK với ĐTT hoặc ĐTH không được nhỏ hơn 2m. Trong điều kiện chật
hẹp
không được nhỏ hơn
1,5m.
II.4.46. Khi
ĐDK điện
áp tới 1kV đi gần
các cột anten của các trạm
thu, phát vô tuyến điện,
các điểm
nút vô
tuyến điện địa phương, khoảng
cách giữa chúng không quy định.
II.4.47. Khoảng cách giữa dây dẫn của đoạn nhánh ĐDK và dây truyền thanh chỗ rẽ
vào nhà không được nhỏ hơn 0,6m theo chiều thẳng đứng khi bố trí
ĐDK và dây truyền thanh theo chiều thẳng đứng, và dây dẫn ĐDK phải được bố trí ở phía trên dây truyền thanh.
II.4.48. Cho phép mắc chung trên cột ĐDK điệp áp không quá 380/220V cùng với dây
truyền thanh mà điện áp giữa các dây truyền thanh đó không vượt quá 360V, trong các trường hợp sau đây:
a. Khoảng cách từ dây dẫn dưới cùng của đường truyền thanh tới đất, khoảng cách
giữa các mạch nhánh
truyền thanh và giữa các dây dẫn của chúng phải tuân
theo quy phạm xây dựng và sửa chữa
đường
dây thông tin và đường truyền thanh trên không của
Bộ Bưu chính - Viễn
thông.
b. Dây dẫn ĐDK phải đặt phía trên dây dẫn đường truyền thanh
với khoảng cách
thẳng đứng trên cột từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK tới dây dẫn trên cùng của đường
truyền thanh không được nhỏ
hơn
1,5m và
ở trong khoảng cột không nhỏ
hơn 1m. Khi
đặt
dây của đường
truyền
thanh trên giá đỡ thì khoảng
cách này tính từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK, đặt cùng một phía với dây dẫn của đường truyền
thanh.
c. Khi làm việc trên ĐDK có
mắc
dây chung với đường truyền thanh trên cùng
một cột, phải thực hiện theo quy phạm kỹ thuật an toàn của Bộ Bưu chính - Viễn
thông và quy phạm kỹ thuật an toàn của Bộ Công
nghiệp.
II.4.49. Được phép mắc chung dây dẫn ĐDK điện áp tới 1kV với cáp thông tin hoặc tín hiệu trên cùng một cột,
khi thực hiện đúng các yêu cầu sau đây:
a. Đường cáp phải
treo phía dưới ĐDK.
b. Khoảng cách trên cột từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK tới đường cáp thông
tin, tín hiệu không được
nhỏ hơn 1,5m.
c. Vỏ kim loại
của cáp phải được nối đất, cứ 250m lại nối đất một lần.
II.4.50. Cho phép mắc chung dây dẫn ĐDK điện áp không quá 380/220V
với dây dẫn của mạch điều khiển từ xa trên cùng một cột với điều kiện phải thực hiện các
yêu cầu ở Điều II.4.48.
II.4.51.Khi ĐDK giao chéo hoặc đi song song với đường sắt hoặc đường ôtô cấp I, II phải
tuân theo các điều tương ứng nêu trong Chương
II.5.
Chỗ giao chéo, có
thể dùng đoạn cáp xen vào ĐDK. Lựa chọn phương án
giao chéo phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật.
Khi ĐDK giao chéo với đường
ôtô cấp III ¸ V, khoảng cách từ dây dẫn đến mặt
đường khi độ võng
lớn nhất không được
nhỏ hơn 6m.
II.4.52. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường ôtô, dây dẫn ĐDK phải ở phía trên các biển báo hiệu giao thông, cũng như ở phía trên các dây treo các biển đó với khoảng cách không nhỏ hơn 1m, dây treo này phải được nối đất với điện trở nối đất
không lớn hơn 10W.
II.4.53. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần dây dẫn tiếp xúc và dây treo của đường xe điện
và ôtô điện phải theo các yêu cầu sau đây:
a. ĐDK nên đặt
ngoài khu vực của mạng tiếp xúc kể cả các cột
của mạng ấy.
b. Trường hợp dây dẫn ĐDK giao chéo với mạng tiếp xúc, phải bố trí ĐDK
phía trên dây treo của mạng tiếp xúc, dây dẫn phải dùng
loại nhiều sợi có tiết diện không được nhỏ hơn 35mm2 đối với dây nhôm; 16mm2 đối với dây nhôm lõi
thép hoặc dây đồng.
Không cho phép nối
dây dẫn trong khoảng giao chéo.
c. Khoảng cách từ dây dẫn ĐDK khi độ võng lớn nhất tới mặt ray không được
nhỏ hơn 8m nếu giao chéo với đường xe điện; 9m tới mặt đường nếu giao chéo với đường ôtô
điện.
Trong mọi trường hợp khoảng cách từ
dây
dẫn
ĐDK
tới dây treo hoặc dây dẫn của mạng tiếp xúc không được nhỏ hơn 1,5m.
d. Dây dẫn ĐDK phải
mắc trên cách điện kép.
đ. Cột ĐDK phải
kiểm tra với trường hợp
1 dây dẫn bị đứt.
e. ĐDK không được giao chéo ở chỗ có bố trí xà ngang treo dây tiếp xúc của đường dây xe
điện
và ôtô điện.
II.4.54. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường cáp vận chuyển trên không và đường ống kim loại
đặt nổi phải thực hiện
theo yêu các cầu sau đây:
a. ĐDK phải
đi phía dưới đường cáp vận chuyển
trên không.
b. Đường cáp vận
chuyển trên không phải có cầu hoặc
lưới bảo vệ cho dây
dẫn
ĐDK hoặc dùng
cáp ngầm nối xen vào
ĐDK.
c. Khi ĐDK giao chéo với đường cáp vận chuyển trên không hoặc với đường ống nổi, khoảng cách của
dây dẫn ĐDK trong mọi trường
hợp
đến các
bộ phận của đường
cáp vận chuyển trên không và đường
ống không được nhỏ hơn
1m.
d. Khi
ĐDK đi
song song với đường cáp vận chuyển trên không hoặc với đường ống nổi, khoảng cách của dây dẫn ĐDK đến các đường đó không được nhỏ hơn chiều cao cột; trên những đoạn tuyến chật hẹp khi dây dẫn của ĐDK
chao lệch nhiều nhất thì khoảng cách
đó không được nhỏ hơn 1m.
e. Khi giao chéo với ĐDK, các đường ống nổi và kết cấu kim loại của đường
cáp vận chuyển trên không phải nối đất, điện trở nối đất không được lớn hơn 10W.
II.4.55. Khi ĐDK đi gần công trình dễ cháy nổ hoặc đi gần sân bay phải thực hiện đúng
các yêu cầu tương ứng nêu ở Chương II.5.
Đường dây trên không dùng
cáp vặn xoắn hạ áp
II.4.56. Ngoài việc phải
thực
hiện các
quy định chung về
cột, nối đất, giao
chéo hoặc đi gần v.v. đường
dây
dùng cáp
vặn
xoắn hạ áp
còn phải thực hiện một số quy định riêng.
II.4.57. Cáp vặn xoắn hạ áp không được chôn ngầm dưới đất.
II.4.58. Các phụ kiện của cáp phải đồng bộ và phù hợp với các yêu cầu của cáp sử dụng. Khi thi công phải dùng các dụng cụ phù hợp với hướng
dẫn của nhà
cung cấp cáp và phụ kiện.
II.4.59. Khi tuyến cáp vặn xoắn hạ áp đi chung cột với tuyến ĐDK đến 1kV khác, về
tiêu chuẩn khoảng cách coi tuyến cáp vặn xoắn là tuyến dây bọc cách điện và thực
hiện theo quy định ở Điều
II.4.40.
II.4.60. Khoảng cách của
tuyến
cáp vặn xoắn hạ
áp:
• Tới mặt đất:
theo quy định ở Điều II.4.34 và II.4.51
• Tới những kết cấu kiến trúc về mọi hướng ít nhất là: a + 0,1 [m]
Trong đó a (tính bằng một) là độ lệch lớn nhất khi có
gió thổi, phụ thuộc tiết
diện dây, khoảng cột, lực kéo đầu cột, độ võng và nhiệt độ dây dẫn (tham
khảo
các bảng trong Phụ lục
II.4.1).
II.4.61. Khi lắp đặt
tuyến
cáp vặn xoắn vào tường
nhà hoặc kết cấu kiến
trúc thì khoảng cách đến
tường nhà hoặc kết cấu kiến
trúc không được nhỏ hơn 5cm.
II.4.62. Các đặc tính kỹ thuật của cáp vặn xoắn hạ áp căn cứ theo số liệu của nhà chế
tạo; nếu không, có thể tham khảo Phụ
lục II.4.2 và II.4.3.
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP TRÊN 1KV ĐẾN 500KV
II.5.1. Chương này áp
dụng cho đường dây tải điện trên không (ĐDK), điện
áp trên 1kV đến 500kV dùng dây trần.
Chương này không áp dụng cho ĐDK có tính chất
đặc
biệt
như lưới điện đường sắt điện
khí hóa, xe điện, ôtô chạy điện
v.v.
Đoạn cáp nối xen vào ĐDK điện
áp đến 220kV phải thực hiện các yêu cầu nêu
trong Chương II.3 và Điều II.5.67.
II.5.2. ĐDK là công trình để truyền tải và phân phối điện năng, bố trí ngoài
trời, mắc trên vật cách điện
và phụ kiện, đặt
trên cột hoặc trên kết cấu
của
công trình khác (cầu, đập v.v.). ĐDK được tính từ điểm mắc dây của ĐDK
lên
xà cột cổng hoặc kết cấu khác của trạm điện.
II.5.3. Trong tính toán cơ
lý:
• Chế độ bình
thường
của
ĐDK là chế độ làm việc
khi dây dẫn hoặc dây
chống
sét không bị đứt.
• Chế độ sự cố của ĐDK là chế độ làm việc khi một hoặc một số dây dẫn hoặc dây chống sét bị
đứt.
• Chế độ lắp đặt của ĐDK là trạng
thái của đường dây trong
quá trình dùng cột,
lắp
đặt dây dẫn hoặc
dây chống sét.
II.5.4. Khu vực đông dân cư là những thành phố, thị trấn, xí nghiệp, bến đũ, cảng, nhà ga, bến xe ôtô, công viên, trường học, chợ, bãi tắm, sân vận động, khu vực xóm làng đông dân v.v.
Khu vực ít dân cư là những nơi có
nhà cửa thưa thớt, mặc dự thường xuyên có người lui tới và các xe cộ
phương tiện cơ giới qua lại,
vùng đồng ruộng, đồi trồng cây,
vườn; hoặc nơi có nhà cửa, công trình kiến trúc tạm thời v.v.
Khu vực khó qua lại là những nơi xe cộ và phương tiện cơ giới không thể qua lại được.
Khu vực khó đến
là những nơi mà người đi bộ
rất
khó tới được.
Khu vực rất khó đến là những nơi mà người đi bộ không thể tới được (ví dụ như mỏm đá,
vách núi v.v.)
II.5.5. Khoảng vượt lớn là khoảng vượt
qua các sông, hồ, kênh, vịnh có tàu
thuyền qua lại dùng cột vượt cao 50m trở lên với chiều dài khoảng vượt từ 500m trở lên; hoặc chiều dài khoảng vượt từ 700m
trở lên với cột
có chiều cao bất kỳ.
II.5.6. Trong khi áp dụng
quy phạm này, nếu có
nhiều yêu cầu khác nhau thì phải lấy yêu cầu cao nhất,
điều kiện bất lợi nhất
để
tính toán.
II.5.7. Về yêu cầu cơ lý dây dẫn của ĐDK phải tính theo phương pháp ứng suất cho
phép, cách điện và phụ kiện mắc dây tính theo phương pháp tải trọng phá huỷ. Các
tải
trọng tiêu chuẩn xác định theo quy phạm này.
Cột và móng
ĐDK tính theo phương pháp trạng
thái giới hạn.
II.5.8. Phải đảo pha dây dẫn ĐDK để hạn chế sự không
đối xứng của dòng
điện và điện áp. ĐDK điện áp
110 - 500kV dài trên 100km phải đảo pha một chu kỳ
trọn
vẹn sao cho chiều dài của mỗi bước trong một chu kỳ đảo pha phải gần bằng nhau.
Sơ đồ đảo pha ĐDK
hai mạch cùng điện áp đi chung cột
phải
giống nhau. Trong lưới điện 110 - 500kV, bao gồm nhiều đoạn ĐDK chiều dài dưới 100km
thì việc đảo pha có thể thực hiện trực tiếp tại các trạm điện (ở thanh cái, ở các khoảng cột cuối đường dây vào cột cổng trạm v.v.), trong đó việc đảo pha phải thực hiện sao cho chiều
dài của mỗi bước trong 1 chu kỳ đảo
pha phải gần bằng nhau.
Việc đảo pha các ĐDK nhằm mục đích chống ảnh
hưởng
của ĐDK đối với đường
dây thông tin cần có tính toán riêng.
II.5.9. Để quản lý vận hành ĐDK cần có trạm để quản lý vận hành, xử lý sự cố và sửa chữa:
a. Đặt
ở khu vực tập trung nhiều đường dây.
b. Thuận tiện về giao
thông.
c. Đơn giản, gọn nhẹ, tận dụng các
công
trình kiến
trúc có sẵn.
d. Có liên hệ thông tin giữa lưới điện khu vực và đội sửa chữa
đường dây.
Việc đặt trạm do các cơ quan thiết kế căn cứ theo yêu cầu của cơ quan quản lý
điện, căn cứ vào quy mụ lưới
điện và theo qui định hiện
hành.
II.5.10. Để quản lý vận hành ĐDK điện áp 110 - 220kV nên có
lối đi bộ đến gần chân
cột.
II.5.11. Để quản lý vận hành ĐDK 500kV phải có đường với chiều rộng nhỏ nhất là 2,5m và cách tuyến không
được lớn hơn
1km, đảm
bảo cho xe cơ giới tiếp
cận
đi được gần đến
tuyến ĐDK.
Ở những nơi xe cơ giới
không thể đi được (đầm lầy và ruộng
lầy, các vườn cây quý v.v.) phải làm đường đi bộ, cầu nhỏ đến chân cột. Đường đi bộ đắp rộng không nhỏ hơn 0,4m.
Trừ những chỗ đặc biệt khó khăn, đường phải bảo đảm đi được trong mùa mưa lũ.
II.5.12. Cột ĐDK nên đặt cách bờ sông bị xói lở mạnh càng xa càng tốt có xét đến sự
biến
đổi của lòng sông và tác hại của lũ lụt. Khi bố trí
cột
tại các tuyến đi qua vùng ven sông, ven hồ,
qua núi đồi và vùng đất
bazan, đặc biệt là rừng nguyên sinh phải điều tra, đánh giá cẩn thận tình trạng sụt lở, xói mòn. Tần suất mức nước lũ đối với ĐDK 35kV trở xuống chọn 5% (20 năm lặp lại một lần), đối với ĐDK 110kV
và 220kV chọn 2% (50 năm lặp lại một lần) đối với ĐDK 500kV, chọn 1% (100
năm lặp
lại một lần).
Lấy mức
nước lũ lịch sử cao nhất nếu không có
số liệu kể trên.
Trường hợp phải đặt cột ở các chỗ trên, phải có
biện
pháp bảo vệ cột (móng đặc biệt, đắp bờ, làm kè,
rãnh thoát nước, dùng cột tăng cường v.v.).
• Phải có
biện pháp bảo vệ khi cột đặt vào các chỗ sau:Vùng bị úng và ngập nước thường xuyên.
• Trên sườn đồi núi, nơi có thể
bị nước
hoặc lũ xói mòn.
II.5.13. Trên cột ĐDK phải có dấu
hiệu hoặc biển báo cố định
sau:
1. Số thứ tự trên mọi cột, hướng về phía đường giao thông, ở vị trí
dễ nhìn thấy.
2. Trước khi đưa vào vận hành, số hiệu hoặc ký hiệu đường dây trên mọi cột ở
đoạn tuyến có các ĐDK đi song song, trên cột ĐDK hai mạch phải có ký hiệu từng mạch.
3. Biển báo nguy hiểm đặt cách mặt đất từ 2m đến 2,5m trên tất cả các cột
trong toàn tuyến.
II.5.14. Cột kim loại, các phần kim loại của cột bê
tông cốt thép hở ra ngoài và tất cả
các chi tiết bằng kim loại của cột bê
tông cốt thép đều phải được mạ hoặc sơn chống
gỉ
theo tiêu chuẩn hiện hành.
Các chân cột kim loại ở vùng thường xuyên
ngập lụt cần có biện pháp thích hợp chống ăn
mòn.
II.5.15. Khi đặt cột vào móng bê
tông cốt thép hoặc móng bê tông đúc liền khối, bulông neo cột phải có
đai
ốc hãm, đoạn ren răng bulông phải có chiều dài nhô ra
khỏi đai
ốc hãm 5mm trở
lên.
II.5.16. Cột ĐDK có
chiều cao 80m trở lên phải
được sơn báo hiệu (báo hiệu ban ngày) và có đèn
báo (báo hiệu ban đêm) để bảo đảm an toàn cho máy bay và
tàu thuyền phù hợp với các quy định hiện hành.
II.5.17. Phải đặt các thiết bị xác định điểm sự cố trên ĐDK 110kV trở lên tại các trạm điện
II.5.18. Khi ĐDK đi qua những khu vực gió mạnh, đất bị sụt lở, đầm lầy, khu vực đá xô
v.v.
phải tính đến phương
án ĐDK đi vòng, tránh những khu vực bất lợi đó trên cơ sở
so sánh kinh tế kỹ
thuật.
II.5.19. Việc xác định điều kiện khí hậu tính toán để tính và lựa chọn kết cấu ĐDK
phải căn cứ vào kết quả của việc xử lý tài liệu quan sát nhiều năm về tốc độ gió và
nhiệt độ không
khí trong vùng tuyến ĐDK dự kiến xây dựng.
Khi xử lý số liệu quan sát phải xét đến
đặc
điểm khí hậu cục
bộ ảnh
hưởng của áp lực gió và các điều kiện thiên nhiên (địa hình nhấp nhô, độ cao so với mực nước biển, cạnh hồ nước lớn, hướng gió thổi v.v.) cũng như xét đến các công trình đó có hoặc đang được thiết
kế
xây dựng trong vùng ĐDK đi qua (hồ
chứa
nước, tháp nước
v.v.).
II.5.20. Áp lực gió tiêu chuẩn, áp lực gió
theo từng vùng, hệ số tăng áp lực gió
theo độ cao, hệ số giảm áp lực gió đối với các ĐDK đi trong các vùng khuất gió
phải
lấy theo các trị số và các quy định cụ thể nêu trong Tiêu
chuẩn tác động và tải
trọng của TCVN- 2737-1995. Đối với ĐDK từ 110kV trở lên, áp lực gió tiêu
chuẩn không được nhỏ hơn
60daN/m2.
Đối với
các ĐDK, lấy thời gian sử dụng giả định của công trình là 15 năm đối
với
ĐDK 35kV trở xuống, 20 năm đối với ĐDK 110kV, 30 năm đối với ĐDK 220kV,
40 năm đối với ĐDK
500kV và khoảng vượt lớn.
II.5.21. Áp lực gió tác động vào dây dẫn của ĐDK được xác định ở độ cao của trọng tâm quy đổi
của
tất
cả các dây.
Độ cao trọng tâm quy đổi của dây dẫn (hqd) xác định theo công thức:
hqd = htb - ![]()
![]()
Trong đó:
htb - Độ cao trung
bình mắc dây dẫn
vào cách điện, [m]
f - Độ
võng dây dẫn, quy ước lấy giá trị lớn nhất
(khi nhiệt độ cao nhất ), [m]
Áp lực gió
tác động vào dây chống sét xác định theo độ cao bố trí
trọng tâm của dây chống sét.
II.5.22. Áp lực gió tác động vào dây dẫn hoặc dây chống sét trong khoảng vượt lớn phải xác định theo Điều II.5.20, đồng thời phải tuân theo các quy định bổ sung sau:
• Đối với khoảng vượt chỉ có
một khoảng cột, độ cao trọng tâm quy đổi của
dây
dẫn hoặc dây
chống sét được tính theo công thức:
hqd = ![]()
![]()
Trong đó:
h1 và h2: Độ cao điểm mắc dây vào cột vượt tính từ mặt nước bình thường của
sông, ngòi vịnh v.v. [m]
f : Độ võng lớn nhất của
dây dẫn, [m]
• Đối với khoảng vượt bao gồm nhiều khoảng cột, độ cao trọng tâm quy đổi của dây dẫn hoặc dây chống sét phải tính chung cho cả khoảng vượt (giới hạn bằng
2 cột néo hãm), theo công
thức:
hqd = ![]()
![]()
Trong đó hqd1, hqd2 ... hqdn là độ cao trọng tâm
quy đổi của
các khoảng cột l1, l2… ln
cấu thành khoảng vượt đó.
Nếu trong khoảng vượt lớn
có một
số khoảng cột
kề qua các khu vực
không có nước thì hđ được
tính từ mặt đất.
II.5.23. Áp lực gió
tác động vào các kết cấu của cột phải xác định theo độ cao của chúng
tính từ mặt đất. Theo chiều cao cột, chia thành từng dải không lớn hơn 15m trong mỗi dải áp lực gió được lấy bằng nhau và tính với trị số áp lực gió ở độ
cao trung bình của dải.
II.5.24. Khi tính tác động của gió vào đường dây và dây chống sét phải lấy hướng góc
90o, 45o và 0o với tuyến
đường dây.
Khi tính cột điện
phải
lấy
hướng gió hợp
với
tuyến đường dây góc 90o và 45o.
II.5.25. Áp lực gió tiêu chuẩn tác động vào dây dẫn hoặc dây chống sét tính bằng daN, được xác
định
theo
công thức:
P= a.Cx.Kl.q.F.sin2 j
Trong đó:
a - Hệ số tính đến sự không bằng nhau của áp lực gió
trong khoảng cột, lấy bằng:
- 1 khi áp lực gió bằng
27daN/m2
- 0,85 khi áp lực gió bằng
40daN/m2
- 0,75 khi áp lực gió bằng
55daN/m2
- 0,70 khi áp lực gió bằng
76daN/m2 và lớn hơn.
- Các giá trị trung gian lấy theo phương pháp nội suy.
Cx - hệ số khí động học lấy bằng 1,1 khi đường kính của dây dẫn hoặc dây chống
sét từ 20mm trở lên và 1,2 khi đường kính của chúng
nhỏ hơn 20mm.
Kl - hệ số qui đổi tính đến ảnh hưởng của chiều dài khoảng vượt vào tải trọng gió, bằng 1,2 khi khoảng cột tới 50m;
bằng 1,1 khi 100m; bằng 1,05 khi 150m; bằng 1 khi 250m và lớn hơn (các trị số Kl đối với các khoảng vượt có chiều dài nằm giữa các trị số
trên thì lấy theo phương pháp nội suy).
q - áp lực gió
tiêu chuẩn theo vùng đó quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2737- 95
(đó
tính đến các hệ số quy định trong
Điều II.5.20).
F - tiết diện cản gió của
dây dẫn hoặc dây chống sét,
m2
j - góc hợp thành giữa hướng gió thổi
và trục của tuyến đường dây.
II.5.26. Đối với ĐDK điện áp đến 22kV khi mắc dây ở độ cao dưới 12m, trị số áp lực
gió tiêu chuẩn có thể lấy giảm đi 15% trừ trường hợp đó vận dụng hệ số che chắn để
giảm áp
lực gió trong các vùng khuất gió.
Đối với đoạn ĐDK thuộc vùng núi, ở chỗ địa hình cao vượt lên so với xung
quanh (đỉnh núi, đèo v.v.) cũng như ở những đoạn giao chéo với thung
lũng, hẻm núi gió thổi mạnh, áp lực gió tiêu
chuẩn lớn nhất, nếu không
có số liệu quan sát phải
lấy theo tiêu chuẩn hiện hành.
II.5.27. Khi thiết kế ĐDK phải
tính toán theo điều kiện khí hậu sau
đây:
a. Chế độ bình thường:
• Nhiệt độ
không khí cao nhất Tmax, áp lực gió q
= 0
• Nhiệt độ
không khí thấp nhất
Tmin, áp lực gió q
= 0
• Nhiệt độ
không khí trung bình năm Ttb, áp lực gió q = 0
• Áp lực gió lớn nhất qmax, nhiệt độ không
khí T = 25oC
b. Chế
độ sự cố:
Nhiệt
độ không khí thấp nhất Tmin, áp lực
gió q = 0
Nhiệt
độ không khí trung bình năm Ttb, áp lực gió q = 0
Áp lực gió lớn
nhất
qmax, nhiệt độ
không khí T = 25oC
Trong chế độ sự cố của ĐDK, áp lực gió
tính
toán lớn nhất qmax cho phép lấy theo
TCVN 2737-1995.
II.5.28. Phải tính kiểm tra cột của ĐDK theo chế độ lắp đặt ở điều kiện nhiệt độ không
khí T = 15oC, và áp
lực gió q = 6,25daN/m2.
II.5.29. Khi tính toán kiểm tra khoảng cách từ phần mang điện đến kết cấu cột ĐDK hoặc đến
công trình phải lấy điều
kiện khí hậu kết hợp như sau:
a. Ở điện
áp làm việc: nhiệt độ
không khí T = 25oC,
áp lực gió q = qmax
b. Khi quá điện áp khí quyển và nội bộ, nhiệt độ không khí T = 20oC,
áp lực gió q = 0,1 qmax nhưng không
nhỏ hơn 6,25daN/m2.
Góc lệch
g của chuỗi cách điện treo thẳng
(so với chiều thẳng đứng) khi có gió tác động được tính theo công thức:
tgg = ![]()
Trong đó:
K: hệ số tính đến động lực dao động của dây dẫn. Trị số K lấy tương ứng với
áp lực gió theo bảng sau:
|
q (daN/m) |
K |
|
40 |
1 |
|
45 |
0,95 |
|
55 |
0,90 |
|
65 |
0,85 |
|
80 |
0,80 |
|
≥ 100 |
0,75 |
Các trị số trung gian lấy theo cách nội suy.
P2 - Áp lực gió tác động
vào dây dẫn có xét đến hợp lực ngang của lực căng dây
trong trường hợp
đỡ góc, daN/m2
Gd - Tải
trọng do trọng lượng dây dẫn tác động vào chuỗi cách điện, daN. Gc - Trọng lượng của chuỗi
cách điện, daN.
II.5.30. Các pha của ĐDK có thể là một dây hoặc nhiều dây phân pha. Việc xác định đường kính, tiết diện, số lượng dây phân pha, khoảng cách các dây phân pha
phải thông qua tính toán.
II.5.31. Theo điều kiện độ
bền
cơ học, ĐDK phải dùng
dây dẫn hoặc dây
chống
sét nhiều sợi với tiết diện không được nhỏ hơn các trị số cho trong bảng II.5.1.
Khi chọn dây ĐDK để đảm bảo điều kiện tổn thất do vầng quang gây nên, ở độ cao đến 1000m so với mực nước biển, dây dẫn không phân pha phải có tiết
diện không được nhỏ hơn:
• 70mm2 đối với ĐDK 110kV.
• 240mm2 đối với ĐDK 220kV
Khi chọn dây dẫn ĐDK, ngoài tổn thất do vầng quang còn
phải tính đến nhiễu cao tần, nhiễu vô
tuyến điện (với ĐDK 110kV trở lên) và ảnh hưởng của điện từ
trường (với ĐDK 220 kV trở
lên) .
Bảng II.5.1: Tiết
diện nhỏ nhất cho phép của ĐDK theo độ bền cơ học
|
Đặc điểm của ĐDK |
Tiết diện dây dẫn (mm2) |
|||
|
Nhôm |
Nhôm lõi thép và hợp kim nhôm |
Thép |
Đồng |
|
|
1. Trên các khoảng
cột thông thường của ĐDK: |
35 |
25 |
25 |
16 |
|
2. Trên các khoảng cột của ĐDK vượt
qua các sông, kênh có thuyền bố
qua lại: |
70 |
35 |
25 |
|
|
3. Trên các khoảng cột của ĐDK vượt
các công trình: - Dây thông tin - Ống dẫn nổi và các đường cáp
vận chuyển - Đường sắt |
|
|||
|
70 |
35 |
25 |
||
II.5.32. Khi chọn tiết diện dây chống sét, ngoài việc tính độ bền cơ học còn phải kiểm tra độ
ổn định
nhiệt khi
xảy ra
ngắn
mạch một pha
chạm
đất
tại
cột cuối ĐDK (theo Phụ lục I.3.2 - Phần I). Trên đoạn ĐDK có mắc dây chống sét cách điện với đất thì không cần phải kiểm tra ổn định nhiệt. Dây chống sét cáp quang (OPGW) được chọn về độ bền cơ học và kiểm tra ổn định nhiệt như với dây chống sét thường.
II.5.33. Khi tính dây dẫn hoặc dây chống
sét ĐDK phải căn cứ vào đặc
tính cơ học của nhà chế tạo hoặc
tiêu chuẩn hiện hành hoặc tham chiếu.
II.5.34. Phải tính dây dẫn hoặc dây
chống
sét theo các điều kiện sau
đây :
a. Tải trọng
ngoài lớn nhất
b. Nhiệt độ thấp nhất và
không có tải trọng ngoài
c. Nhiệt độ trung
bình năm và không có tải trọng ngoài.
Ứng suất cho phép lớn nhất
của dây dẫn hoặc dây chống
sét
theo các điều kiện trên ghi trong bảng
II.5.2, trừ quy định theo Điều II.5.35.
II.5.35. Đối với ĐDK
dùng dây nhôm, hợp kim nhôm và dây
đồng
có tiết diện dây dẫn đến 95mm2 trong khu vực đông dân và tại chỗ giao chéo với công trình khác, ứng
suất cho phép lấy bằng 40% ứng
suất kéo đứt của dây
dẫn.
Đối với ĐDK dùng
dây nhôm lõi thép có tiết diện 120mm2 trở lên ứng suất cao nhất được phép lấy đến 50% ứng suất kéo đứt khi áp lực gió tính
toán q ≥100daN/m2.
II.5.36. Ứng suất phát sinh ở điểm mắc dây cao nhất trên mọi cột của ĐDK kể cả ở khoảng vượt lớn không
được vượt quá 110% đối với dây nhôm lõi thép, 105% đối với các loại dây dẫn khác so với trị số ghi trong
bảng II.5.2.
II.5.37. Khi xây dựng ĐDK tại những vùng mà kinh nghiệm vận hành xác nhận dây
nhôm lõi thép bị gỉ (bờ biển, sông hồ nước mặn, xí nghiệp
hóa chất v.v.) thì
phải dùng loại
dây dẫn chịu được ăn mòn
(dây nhôm lõi thép được
bảo vệ
chống
gỉ hoặc
dây đồng v.v.).
Trường hợp thiếu số liệu thì khoảng
cách an toàn chống gỉ phải lấy cách bờ
biển 5km và cách xí nghiệp hóa chất 1,5km.
Bảng II.5.2:
Ứng suất cho phép của dây dẫn và dây chống sét tính theo % ứng suất kéo đứt
|
Tiết diện của dây
dẫn và dây chống sét |
Ứng suất cho phép
tính theo % ứng suất kéo đứt của dây dẫn và dây chống sét |
|
|
Khi tải trọng ngoài
lớn nhất và nhiệt độ thấp nhất |
Khi nhiệt độ trung
bình năm |
|
|
Dây nhôm, mm2: • 16-35 • 50 và 70 • 95 • ≥ 120 |
35 40 40 45 |
25 |
|
Dây hợp kim nhôm, mm2: • 16-95 • ≥ 120 |
40 45 |
30 |
|
Dây chống sét bằng thép
với mọi tiết diện, mm2 |
50 |
30 |
|
Dây nhôm lõi thép và hợp kim nhôm lõi thép, mm2: • 16-25 • 35-95 • ≥120 khi A:C = 6,11 ¸ 6,25 • ≥120 khi A:C = 4,29 ¸ 4,39 • ≥150 |
35 40 40 45 45 |
25 |
|
Dây đồng, mm2 |
50 |
30 |
II.5.38. Dây dẫn
hoặc dây chống sét ĐDK phải được bảo vệ
chống rung trong các trường hợp sau:
a. Khoảng cột dài hơn 120m, ở chế độ nhiệt độ trung bình năm nếu ứng suất trong dây dẫn hoặc dây
chống sét lớn hơn:
• 4daN/mm2 đối với dây nhôm.
• 6daN/mm2 đối với dây
nhôm lõi thép và hợp kim nhôm tiết diện đến 95mm2.
• 5daN/mm2 đối với dây nhôm lõi thép
và hợp kim
nhôm
tiết diện 120mm2 trở lên.
• 24daN/mm2 đối với dây chống sét bằng
thép.
b. Vượt sông lớn,
hồ lớn
có khoảng vượt trên 500m, không phụ thuộc ứng suất trong
dây dẫn hoặc dây chống sét.
Đối với những đoạn ĐDK không bị gió tác
động theo hướng ngang vào dây (đường
dây dọc thung lũng, qua rừng cây v.v.)
thì không phải chống
rung.
Đối với
ĐDK có phân pha 3 dây trở lên, nếu ứng suất dây dẫn ở nhiệt độ trung
bình năm không vượt quá 6,75daN/mm2 và khoảng cách giữa các khung định
vị
không vượt quá 60m thì cũng không cần bảo vệ chống rung, ngoại trừ đối với khoảng vượt lớn hơn 500m.
II.5.39. Trên ĐDK có
phân pha, trong khoảng cột cũng như tại dây lèo trên cột néo
dây dẫn
phải
lắp
các khung định vị. Khoảng
cách giữa các khung định vị trong khoảng cột
không được lớn hơn 75m.
II.5.40. Đối với ĐDK, có thể dùng bất kỳ lối bố
trí dây dẫn nào trên cột.
II.5.41. Khoảng cách giữa các dây dẫn ĐDK phải lựa
chọn theo điều kiện làm
việc của chúng trong khoảng cột, cũng như theo khoảng cách cách điện cho phép giữa
dây
dẫn với các
bộ phận của cột (Điều
II.5.29 và Điều II.5.69).
II.5.42. ĐDK điện áp 35kV trở lên dùng cách điện treo, khoảng cách giữa các dây dẫn bố trí
trong mặt phẳng ngang theo điều kiện làm việc của dây trong khoảng cột
không được nhỏ hơn trị số xác định
theo công thức sau:
D= ![]()
Trong đó:
D: khoảng cách pha, m
U: điện áp
danh định, kV
f: độ võng tính toán lớn
nhất,
m
l: chiều dài chuỗi cách
điện, m
Khi bố trí dây
dẫn theo theo mặt phẳng thẳng đứng, thì khoảng cách đó xác
định theo công thức:
D= ![]()
Khi dây dẫn bố
trí không cùng trên một mặt phẳng:
D=
khi chênh lệch độ cao
treo dây h < ![]()
D=
khi chênh lệch độ
cao treo dây h ³ ![]()
II.5.43. ĐDK điện áp 35kV dùng cách điện đứng và điện áp đến 22kV dùng
loại cách điện bất kỳ, khoảng cách giữa các dây dẫn theo điều kiện làm việc của dây trong khoảng cột không được nhỏ hơn
trị số xác định
theo công thức sau:
D= ![]()
Trong đó:
D: khoảng cách pha, m
U: điện áp
danh định, kV
f: độ võng tính toán lớn
nhất,
m
II.5.44. Khoảng cách giữa dây chống sét và dây dẫn theo chiều thẳng đứng được xác
định
theo điều kiện làm việc của dây dẫn hoặc dây chống sét trong khoảng cột phù hợp
với những yêu cầu nêu trong các Điều II.5.63 và
II.5.64.
II.5.45. Đối với một số khoảng cột riêng biệt, được phép giữ nguyên khoảng cách giữa các dây dẫn đó chọn nếu độ võng lớn nhất không vượt quá 2 lần độ võng tính toán.
II.5.46. Trên cột nhiều mạch của ĐDK, khoảng cách tại cột giữa các dây dẫn gần nhất của hai mạch liền kề cùng điện
áp không được
nhỏ hơn:
• 2m đối với ĐDK dây trần điện áp đến 22kV với cách điện đứng, 1m
đối
với ĐDK dây bọc điện áp
đến 22kV với cách điện đứng.
• 2,5m đối với ĐDK điện áp 35kV với cách điện đứng và 3m với cách điện treo.
• 4m đối
với
ĐDK điện áp 110kV
• 6m đối
với
ĐDK điện áp 220kV.
• 8,5m đối với ĐDK điện
áp 500kV.
II.5.47. Đối với ĐDK cần sửa chữa khi có điện, để đảm bảo an toàn cho người trèo
lên cột, khoảng cách từ dây dẫn và phụ kiện mắc dây dẫn đến phần được nối đất của
ĐDK khi dây dẫn không chao lệch không được
nhỏ hơn:
• 1,5m đối với ĐDK 35 và 110kV
• 2,5m đối với ĐDK 220kV
• 4m đối
với
ĐDK 500kV
II.5.48. Các dây dẫn ĐDK điện áp khác nhau trên 1kV đến 500kV có thể bố trí
trên cùng một cột.
Khoảng
cách của 2 mạch cạnh nhau có điện áp khác nhau lấy theo yêu cầu của trong Điều II.5.46, 47 với mạch có điện
áp lớn hơn.
Cho phép bố trí
trên cùng một cột các dây dẫn của ĐDK điện áp đến 35kV và các dây dẫn của
ĐDK điện áp đến 1kV với các điều kiện
sau:
1. ĐDK điện áp đến 1kV phải thực hiện theo các điều kiện tính toán về cơ lý như đối với ĐDK điện
áp cao hơn.
2. Các dây dẫn của ĐDK điện áp đến 35kV phải bố trí
phía trên các dây dẫn của ĐDK điện áp
đến 1kV, trong đó khoảng cách các dây dẫn của 2 ĐDK có điện
áp khác nhau ở
nhiệt
độ trung bình năm phải lớn
hơn 2m với dây trần, 1m đối với dây bọc.
3. Dây dẫn của ĐDK điện
áp cao mắc vào cách điện đứng phải mắc kép (2 cách
điện tại mỗi vị
trí).
Trong lưới điện có trung
tính cách ly hoặc không nối đất trực tiếp điện áp đến 35kV
có những đoạn dây mắc chung trên cột với ĐDK điện
áp cao hơn, thì
cảm
ứng điện từ và tĩnh điện của ĐDK này khi lưới điện làm việc ở chế độ bình thường không được làm thay đổi điện áp trung tính quá 15% điện áp pha của
lưới
có điện áp thấp hơn.
Lưới điện có trung
tính nối đất trực tiếp chịu ảnh hưởng của ĐDK điện áp cao hơn, không có yêu cầu đặc biệt về
điện áp cảm ứng.
II.5.49. ĐDK điện áp 110kV trở lên chỉ được dùng cách điện treo, tại các vị trí đặc biệt (đảo pha, bên cạnh chống sét, máy cắt, cầu dao v.v.) cho phép
dùng cách điện đứng phù hợp.
Cột có xà cách điện composit phù hợp thì không cần dùng vật cách điện.
ĐDK điện áp 35kV trở xuống có thể dùng cách điện
treo hoặc cách điện đứng.
II.5.50. Số bát cách điện treo (có chiều dài đường rò điện của mỗi bát không nhỏ hơn 250mm) trong một chuỗi của ĐDK 6 - 35kV yêu cầu lấy như sau: đến 10kV -
1 bát; 15 và 22kV - 2 bát; 35kV - 3 bát.
Số bát cách điện treo trong một chuỗi và loại cách điện đứng đối với ĐDK điện áp đến
35kV được lựa chọn
không phụ thuộc vào độ cao so với mực nước biển.
Yêu cầu về cách điện của ĐDK 15kV trong
hệ thống trung tính nối đất trực tiếp được chọn như
đối với ĐDK 10kV hệ thống trung tính cách
ly.
Số bát cách điện treo trong một chuỗi cho ĐDK 110 - 500kV có
độ
cao đến 1000m
so với mực nước biển được chọn
theo công thức:
n = ![]()
Trong đó:
• n là số bát cách
điện trong một chuỗi
• d là tiêu chuẩn đường rò
lựa chọn, lấy bằng 16mm/kV đối với môi trường bình
thường, 20mm/kV đối với môi trường ô
nhiễm nhẹ, 25mm/kV
đối với
môi trường ô nhiễm,
31mm/kV
đối
với môi trường ô nhiễm nặng hoặc gần biển tới 5km.
• Umax là điện áp dây làm việc
lớn nhất của đường
dây, kV.
• D là chiều dài đường rò của một bát cách điện, lấy theo số liệu của nhà chế tạo, mm.
Sau khi tính được n, qui
tròn n thành số nguyên lớn
hơn gần nhất.
Khi chọn loại bát cách điện treo cho mỗi chuỗi có
chiều dài đường rò điện lớn hơn 2,3 lần chiều dài cấu tạo của chuỗi cách điện theo điều kiện điện áp
làm việc, phải
kiểm tra lại theo điều kiện quá điện áp đúng cắt. Trị số tính toán của quá
điện áp đúng
cắt lấy bằng 312kVmax đối với đường dây 110kV và 620kVmax đối với
đường dây 220kV, 1175kV
max với ĐDK
500kV.
II.5.51. Khi chọn số bát cách điện trong một chuỗi còn phải tuân theo các yêu cầu sau đây:
a. Số bát (tất cả các loại cách điện) trong một chuỗi néo của ĐDK điện áp đến 110kV phải tăng thêm một bát so với chuỗi đỡ. Với ĐDK điện áp 220kV, số
bát trong một chuỗi đỡ và néo
lấy giống nhau. Riêng đối với đường dây 500kV tăng thêm một
bát trên toàn tuyến.
b. Cột vượt cao trên 40m, số bát cách điện trong một chuỗi phải tăng so với số bát ở các
cột khác của
ĐDK đó.
• 1 bát khi đoạn vượt
có đặt thiết bị
chống
sét.
• 1 bát khi cột có
mắc
dây chống sét cho mỗi đoạn cột 10m tăng cao thêm, kể
từ chiều cao 40m trở lên.
c. ĐDK điện áp đến 110kV đi qua khu vực có
độ
cao trên 1000 tới 2500m so
với
mực nước biển, cũng như ĐDK điện áp 220kV đi qua khu vực có
độ
cao trên 1000 tới 2000m so với mực nước biển, phải tăng thêm 1 bát trong một chuỗi
cách điện so với mục “a” và
“b” của Điều
này.
ĐDK đi qua những vùng ô
nhiễm nặng (gần các xí nghiệp
công nghiệp, bờ biển v.v.) phải tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn số lượng và loại cách điện cho phù hợp.
II.5.52. Hệ số an toàn của cách điện là tỉ số giữa tải trọng phá huỷ (cách điện đứng) hoặc độ bền cơ điện (cách điện treo) với tải trọng lớn nhất tác động lên cách điện khi ĐDK làm việc ở chế độ bình thường, không nhỏ hơn 2,7; ở nhiệt độ trung bình năm, không có gió thì không nhỏ hơn 5,0.
Trong chế độ sự cố của ĐDK, hệ số an toàn của cách điện treo không được nhỏ hơn 1,8 đối với ĐDK 220kV trở xuống và không được nhỏ hơn 2 đối với ĐDK 500kV.
Lực tác động lên cách điện kiểu treo trong chế độ sự cố của ĐDK xác định theo Điều II.5.83, 84.
Chỗ ĐDK giao chéo với
đường ôtô cấp III trở lên, đường
ôtô trong đụ thị, đường sắt
công cộng, đường thuỷ có thuyền bố qua lại
thường
xuyên, phải dùng cách điện kép.
II.5.53. Mắc dây dẫn vào cách điện treo dùng khóa đỡ hoặc khóa néo.
Mắc dây dẫn vào cách điện đứng, dùng
dây buộc hoặc kẹp chuyên dùng.
II.5.54. Khóa đỡ có thể là khóa cố định hoặc khóa trượt, nên dùng khóa cố định để bảo đảm an toàn. Ở các khoảng vượt lớn có thể treo dây dẫn hoặc dây chống sét trên
các ròng rọc hoặc
khóa đặc biệt.
II.5.55. Đối với dây dẫn của các pha khác nhau trên cùng một cột cũng như các dây
dẫn của cùng một pha đặt trên các cột khác nhau có
thể dùng các khóa đỡ kiểu khác nhau (khóa cố định,
khóa trượt).
II.5.56. Mắc dây chống sét vào cột đỡ phải
dùng khóa đỡ kiểu cố định; vào cột néo
dùng khóa néo.
II.5.57. Không được nối dây dẫn hoặc dây chống sét đường dây 110kV trở lên bằng kẹp bulông, mà phải bằng ống nối chuyên
dùng. Trong một khoảng cột của ĐDK, mỗi dây dẫn hoặc dây chống sét chỉ được phép có
một mối nối và phải
tuân theo các qui định trong các Điều II.5.101, 106,
117, 141, 145, 151, 162.
II.5.58. Hệ số an toàn cơ học của phụ kiện mắc dây là tỷ số giữa tải trọng cơ học phá hủy với tải trọng lớn nhất tác động lên phụ kiện, khi ĐDK làm việc ở chế độ bình
thường không nhỏ hơn 2,5 và trong chế độ sự cố
không nhỏ hơn 1,7.
Hệ số an toàn của chân cách điện đứng khi ĐDK làm việc ở chế độ bình thường không
nhỏ hơn 2, trong chế độ sự cố
không nhỏ hơn
1,3.
Lực tác động lên phụ kiện mắc dây trong chế độ sự cố xác định theo Điều II.5.83, 84.
II.5.59. ĐDK điện áp 110kV trở lên phải được bảo vệ khỏi sét đánh trực tiếp bằng dây chống sét trên suốt chiều dài đường dây, trừ một số đoạn tuyến đặc biệt không thể
bố trí
được dây chống
sét. Đoạn tuyến
này phải có biện
pháp chống sét khác bổ sung.
II.5.60. ĐDK điện áp từ 22kV trở xuống không yêu cầu bảo vệ khỏi sét đánh bằng dây chống
sét trên suốt chiều dài. Cột của ĐDK phải nối đất theo Điều II.5.71 và
II.5.77.
II.5.61. ĐDK điện áp 35kV không phải bảo vệ bằng dây chống sét nhưng các cột phải nối đất đúng với yêu cầu trong Điều II.5.71
và II.5.77. và đoạn ĐDK vào trạm phải
thực hiện theo II.5.62
II.5.62. Đoạn ĐDK đi vào trạm biến áp phải được bảo vệ tránh quá điện áp khí quyển phù hợp
với yêu cầu bảo vệ trạm.
II.5.63. Khi dùng dây chống sét để bảo
vệ ĐDK cần
theo
các yêu cầu sau đây:
a. Các cột kim loại và cột bê
tông cốt thép một trụ mắc một dây chống sét, góc
bảo vệ không được lớn
hơn 30o.
b. Trên cột kim loại có
bố
trí dây dẫn nằm ngang, mắc hai dây chống sét, góc bảo vệ đối với dây ngoài cùng không
được lớn hơn 20o.
c. Đối với
cột bê tông cốt thép hình cổng, cho
phép tăng góc bảo vệ
đối với dây ngoài cùng đến 30o.
d. Khi ĐDK mắc hai dây chống sét, khoảng cách giữa chúng tại đầu cột không được
vượt
quá 5 lần khoảng cách thẳng đứng giữa dây chống sét và dây dẫn.
e. Góc bảo
vệ
yêu cầu của từng đề ỏn thiết
kế lấy thấp
hơn
hoặc bằng các trị số
trên, tuỳ theo số ngày sét và địa hình của khu vực đường dây đi qua, chiều cao cột và tầm quan trọng của
ĐDK.
II.5.64. Khoảng cách thẳng đứng giữa dây chống sét và dây dẫn ở giữa khoảng cột của ĐDK, không tính đến sự chao lệch của dây do gió tác động, theo điều kiện bảo vệ khi quá điện
áp khí quyển không
nhỏ hơn trị số trong bảng
sau:
|
Chiều dài khoảng
cột (m) |
Khoảng cách
(m) |
Chiều dài khoảng
cột (m) |
Khoảng cách (m) |
|
100 |
2,0 |
700 |
11,5 |
|
150 |
3,2 |
800 |
13,0 |
|
200 |
4,0 |
900 |
14,5 |
|
300 |
5,5 |
1000 |
16,0 |
|
400 |
7,0 |
1200 |
18,0 |
|
500 |
8,5 |
1500 |
21,0 |
|
600 |
10,0 |
- |
- |
Chiều dài khoảng cột ở giữa các trị số trên đây có
thể lấy theo phép nội suy.
Trên khoảng cột của ĐDK có mắc dây chống sét, độ võng của dây chống sét
không được lớn hơn độ
võng của dây dẫn.
II.5.65. Dây chống sét không có lõi cáp quang trên tất cả các cột của ĐDK điện
áp 220kV trở lên, phải mắc qua cách điện song song với khe hở phóng điện là 40mm. Trong mỗi khoảng néo dài đến 10km, dây chống sét được nối đất tại một điểm cột néo. Nếu chiều dài khoảng néo lớn hơn thì số điểm nối đất trong khoảng
néo ấy cần chọn sao cho trị số sức điện động dọc
lớn nhất sinh ra trong dây chống sét khi xảy ra ngắn mạch trên ĐDK không
đánh thủng khe hở phóng
điện.
Ở đoạn vào trạm của ĐDK 220kV có chiều
dài từ 2 đến 3km, nếu dây chống sét không sử dụng để lấy điện
bằng
phương pháp điện
dung hoặc thông tin liên
lạc thì
phải
nối
đất ở từng cột.
Ở đoạn vào trạm của ĐDK 500kV
có chiều dài dưới 5km thì dây chống sét phải
được nối đất ở từng
cột. Trên ĐDK 500kV dùng dây chống sét làm phương tiện truyền thông tin cao tần thì dây chống sét phải được cách điện ít nhất bằng 2 bát cách điện trên suốt chiều dài ĐDK và phải thực hiện đảo dây (thông qua tính toán) sao cho sức điện động dọc cảm ứng trên dây chống sét
không vượt quá trị số cho phép xác định trong thiết kế trong
cả chế độ vận hành bình thường và ngắn
mạch
trên ĐDK 500kV.
Khi đó sử dụng dây chống sét có lõi cáp quang đi song song với dây chống sét
không có lõi cáp quang thì tất cả các dây chống sét trên đều phải nối đất ở các cột.
II.5.66. Trường hợp dùng dây
chống sét bằng thép tiết diện 50mm2 trở xuống ở đoạn ĐDK có
dòng điện ngắn mạch lớn hơn 15kA thì phải nối đất dây chống sét đó bằng một dây nối mắc song song với khóa.
II.5.67. Những đoạn cáp nối vào ĐDK phải bảo vệ quá điện áp khí quyển bằng thiết bị chống sét đặt ở đầu đoạn cáp, cực nối đất của chống sét phải nối với vỏ kim
loại
của cáp bằng đường ngắn nhất.
II.5.68. ĐDK vượt sông lớn, vượt khe núi với cột cao trên 40m
mà
trên cột không mắc dây chống
sét, phải đặt thiết bị chống sét.
II.5.69. ĐDK đi qua vùng có độ cao đến 1000m so với mực nước biển, khoảng cách cách điện giữa dây
dẫn và phụ kiện mắc dây có mang điện với các bộ phận nối đất, cột không được
nhỏ hơn trị số cho trong bảng II.5.3.
Khi ĐDK đi qua
khu vực cao
trên 1000m
so với
mực
nước biển, khoảng cách cách điện nhỏ nhất, theo điện áp làm việc lớn nhất phải tăng lên so với trị số trong bảng II.5.3 cứ mỗi khoảng 100m tăng 1,4%, kể từ độ cao 1000m so với mực nước biển.
II.5.70. Khoảng cách cách điện nhỏ nhất giữa các pha của ĐDK tại cột đảo pha, tại chỗ rẽ nhánh và thay đổi cách bố trí dây dẫn không được nhỏ hơn trị số trong
bảng
II.5.4.
Bảng II.5.3: Khoảng cách cách điện nhỏ nhất tại cột giữa phần mang điện và phần được nối đất của
đường dây
|
Điều kiện tính toán khi
lựa chọn khoảng cách cách điện |
Khoảng cách cách điện nhỏ
nhất (cm) tại cột
theo điện áp của
ĐDK (kV) |
|||||
|
Đến 10 |
15
¸ 22 |
35 |
110 |
220 |
500 |
|
|
a. Khi quá điện áp khí
quyển: Cách điện
đứng Cách điện treo b. Khi quá
điện áp nội
bộ: c. Khi điện
áp làm việc
lớn nhất: |
15 20 10 |
25 35 15 7 |
35 40 30 10 |
100 80 25 |
180 160 55 |
320 300 115 |
Bảng II.5.4: Khoảng
cách cách điện nhỏ nhất giữa các pha tại cột của ĐDK
|
Điều kiện
tính toán |
Khoảng cách cách điện nhỏ nhất giữa các
pha (cm) theo điện áp của ĐDK, kV |
|||||
|
Đến 10 |
15
¸22 |
35 |
110 |
220 |
500 |
|
|
Khi quá điện áp khí quyển Khi quá điện áp nội bộ Khi điện áp làm việc |
20 22 - |
45 33 15 |
50 44 20 |
135 100 45 |
250 200 95 |
400 420 200 |
II.5.71. ĐDK phải nối
đất
ở:
a. Cột thép và cột bê tông
cốt thép của:
• ĐDK điện áp 110kV
trở lên.
• ĐDK điện áp đến 35kV không có bảo vệ chạm đất cắt nhanh hoặc đi qua khu
vực đông dân cư.
• ĐDK điện áp
đến 35kV có bảo vệ chạm đất cắt nhanh hoặc đi qua khu vực ít dân cư thì nối đất cách cột (2 đến 3 khoảng cột) và nối đất tại các cột giao chéo với đường giao thông.
b. Cột thép và cột bê tông cốt thép với mọi cấp điện áp có mắc dây chống sét hoặc có
đặt thiết bị bảo vệ sét cũng như tất cả các cột trên đó có đặt MBA lực hoặc
đo lường, dao cách ly, cầu chảy hoặc
thiết
bị điện khác.
II.5.72. Điện trở nối
đất
của cột ĐDK:
a. Có dây chống sét hoặc thiết bị bảo vệ chống sét, và các thiết bị khác không
được lớn hơn trị số trong bảng
II.5.5.
b. Điện trở nối đất của ĐDK điện áp 6 - 22kV ở vùng đông dân
cư và ĐDK 35kV cũng theo bảng bảng II.5.5.
c. Điện
trở nối đất của ĐDK điện
áp 6 - 22kV ở vùng ít dân cư:
Khi điện trở suất của
đất
đến 100Wm, không quá 30 [W].
Khi điện
trở suất của đất trên 100Wm, không quá 0,3r [W] .
d. Điện trở nối đất của cột ĐDK có
đặt
các thiết bị như MBA lực, MBA đo lường, dao cách ly, cầu chảy
hoặc thiết bị khác thì thực hiện như sau:
• ĐDK 6 - 35 kV có dòng
điện chạm đất lớn và ĐDK 110kV trở lên phải tuân theo bảng bảng II.5.5.
• ĐDK 6 - 35kV có dòng điện chạm đất nhỏ, thực hiện theo Điều I.7.35 và 36 - Phần I.
e. Tại cột ĐDK cao trên 40m có dây chống sét thì điện trở nối đất phải nhỏ hơn 2 lần trị
số nêu trong bảng
II.5.5.
Đối với ĐDK được bảo vệ bằng dây chống sét, điện trở nối đất trong bảng II.5.5 được đo khi tháo dây chống sét ra.
II.5.73. ĐDK đi qua vùng đất
có điện trở suất ủ ≤ 500Ùm và không chứa nước có tính
ăn mòn, nên lợi dụng cốt thép của móng bê
tông cốt thép làm nối đất tự nhiên hoặc kết hợp nối đất nhân tạo.
Ở vùng đất
có điện trở suất lớn hơn, không được tính đến nối đất tự nhiên của cốt thép móng cột, trị số điện trở nối đất yêu cầu trong
bảng II.5.5 phải bảo đảm chỉ
bằng nối
đất
nhân tạo.
Bảng II.5.5: Điện trở
nối đất của ĐDK
|
Điện trở suất của đất
r
(Wm) |
Điện trở nối đất (W) |
|
Đến 100 Trên 100 đến
500 Trên 500 đến
1000 Trên 1000 đến 5000 Trên 5000 |
Đến 10 15 20 30 6.10-3 r |
II.5.74. Móng bằng bê tông cốt thép khi dùng làm nối đất tự nhiên (trừ Điều II.5.140)
phải:
Không quét nhựa
bitum lên móng.
Có sự nối liền bằng kim loại giữa bulông néo và khung
móng, phải đo điện dẫn suất của móng
bê tông cốt thép sau khi móng đặt được
hai tháng trở lên.
II.5.75. Nên lợi dụng các thanh thép dọc của cột bê
tông cốt thép (được nối bằng kim
loại
với nhau và tới
vật nối đất) để làm dây
nối
đất.
Dây chống sét và các chi tiết lắp cách điện vào xà phải nối bằng kim loại với dây nối đất hoặc
với cốt thép nối đất
của cột bê tông cốt thép.
II.5.76. Tiết diện của dây nối đất trên cột ĐDK không được nhỏ hơn 35mm2, đối với
dây
một sợi đường kính không được nhỏ hơn 10mm, cho phép
dùng dây thép mạ kẽm một sợi đường kính không nhỏ hơn 6mm để làm dây nối đất trên cột. Trên cột bê tông
cốt thép và cột kim loại phải nối dây nối đất bằng cách hàn
hoặc
bắt
bulông, nhưng tối
thiểu phải có một chỗ gần
mặt
đất
bắt
bulông.
II.5.77. Kết cấu nối đất của ĐDK phải đặt sâu ít
nhất 0,5m, ở vùng đất
cày cấy đặt sâu ít
nhất 1m, ở những vùng
đất đá v.v. cho phép đặt các dây nối đất trực tiếp dưới lớp đất đá với chiều dày lớp đá phủ ở trên không được nhỏ hơn 0,1m. Khi chiều dày lớp đá phủ không đạt yêu cầu trên có thể đặt dây nối đất ngay
trên mặt lớp đá và phủ ở trên
bằng vữa xi măng.
II.5.78. ĐDK có thể dùng các loại cột
sau đây:
• Cột đỡ, cột néo, cột góc, cột đảo pha, cột hãm và cột đặc biệt. Cột có thể
dùng loại một mạch hoặc nhiều mạch, một cấp điện
áp hoặc nhiều cấp điện áp.
• Cột đỡ có thể
có kết cấu cứng hoặc kết cấu mềm, còn cột néo và cột hãm phải có kết
cấu
cứng.
• Cột góc có
thể là
đỡ hoặc néo.
Tùy thuộc vào chỗ đặt, tất cả các loại cột có
thể dùng dây néo hoặc không
có dây néo. Những
chỗ trên đường đi lại không được
dùng dây néo.
Không dùng cột gỗ
cho
mọi
ĐDK.
II.5.79. Vị trí cột néo do
điều kiện làm việc
và lắp đặt của ĐDK xác định.
Cột néo có thể đặt tại góc
lỏi
của
ĐDK và ở chỗ giao chéo với công
trình khác.
II.5.80. ĐDK có dây
dẫn tiết diện đến 185mm2 mắc dây bằng khóa cố định và khóa
trượt trên cùng một cột thì chiều dài khoảng néo không
được quá 5km, khi dây
dẫn có tiết diện lớn
hơn
185mm2 thì chiều dài khoảng
néo không quá 10km.
Khi mắc
dây dẫn vào khóa đỡ cố định
hoặc trên cách điện đứng,
chiều dài khoảng néo tùy thuộc vào điều kiện tuyến
ĐDK.
II.5.81. Cột của ĐDK được tính toán với các tải trọng khi đường dây làm việc trong
chế độ
bình thường và
chế độ
sự cố.
• Cột néo: phải kiểm
tra sự
chênh lệch về lực căng của dây dẫn hoặc dây chống sét phát sinh do sự khác nhau giữa hai khoảng cột đại biểu về hai phía của
cột.
• Cột hai mạch: phải kiểm tra ở điều kiện chỉ mắc dây một mạch trong tất cả các chế độ. Cột của ĐDK còn phải kiểm tra theo các điều kiện lắp, dùng cột
cũng như theo điều kiện
khi lắp dây dẫn hoặc dây
chống
sét.
II.5.82. Trong chế độ
bình thường của
ĐDK, các cột tính toán theo điều kiện dưới
đây:
• Dây dẫn hoặc dây chống sét không bị đứt, áp lực gió lớn nhất (qmax). Cột góc còn phải tính toán với điều kiện nhiệt độ thấp nhất (Tmin) khi khoảng cột đại biểu
nhỏ hơn khoảng cột
tới hạn.
• Cột hãm tính toán theo điều kiện lực căng của tất cả dây
dẫn hoặc dây chống sét ở về một phía, còn phía trạm biến áp hoặc phía kề với khoảng vượt
lớn
coi như không mắc dây dẫn hoặc dây
chống sét.
II.5.83. Trong chế độ sự cố của ĐDK, cột đỡ mắc cách điện treo phải tính đến lực do đứt dây dẫn hoặc dây chống sét gây ra mômen uốn hoặc mômen xoắn lớn nhất trên cột theo các điều kiện sau đây:
1. Đứt một hoặc các dây dẫn của một pha (với bất kỳ số dây trên cột là bao nhiêu), dây chống sét không
bị đứt.
2. Đứt một dây chống sét,
dây dẫn không bị đứt.
3. Khi tính cột, cho phép kể đến tác động của những dây dẫn hoặc dây chống sét không bị đứt.
4. Lực căng tiêu chuẩn của ĐDK
không phân pha, mắc dây bằng khóa
đỡ kiểu cố
định, khi đứt một
dây dẫn lấy bằng các trị số quy ước sau:
a. Đối với cột kiểu cứng (cột kim loại đứng tự do, cột bê tông
có dây néo và các loại
cột
cứng khác):
• Dây dẫn
tiết diện đến 185mm2:
0,5Tmax.
• Dây dẫn
tiết diện từ 240mm2 trở lên: 0,4Tmax
b. Đối
với
cột bê tông cốt thép
đứng tự do:
• Dây dẫn
tiết diện đến 185mm2:
0,3Tmax.
• Dây dẫn
tiết diện từ 240mm2 trở lên:
0,25Tmax
Trong đó: Tmax là lực căng lớn
nhất
của một dây dẫn trong chế độ
sự cố.
c. Đối với các loại cột khác (cột bằng vật liệu mới, cột kim loại kết cấu mềm), lực
căng
tiêu chuẩn tính với hệ số phụ thuộc vào độ
uốn
của cột trong phạm vi đó
nêu ở mục “a” và “b”.
Trong tính toán cột đỡ ĐDK 220kV trở xuống, có
phân pha khi đứt dây, lực
căng
tiêu chuẩn của dây dẫn trên khóa đỡ kiểu cố định của ĐDK có phân pha
cũng
xác định như đối với ĐDK không phân pha nhưng nhân với số dây trong
một
pha và nhân thêm với hệ
số:
• 0,8 khi một pha phân ra 2 dây
• 0,7 khi một pha phân ra 3 dây
• 0,6 khi một pha phân ra 4 dây
Lực căng tiêu chuẩn của dây chống
sét lấy bằng 0,5 Tmax
Trong đó Tmax là lực căng lớn
nhất của dây chống sét trong
chế độ sự cố.
Đối với cột kiểu mềm (cột bê tông
cốt thép không có dây néo), cho phép xác định
lực căng tiêu chuẩn khi đứt dây chống sét có xét đến độ uốn cột.
II.5.84. Trong chế độ sự cố của ĐDK, các cột néo và hãm phải tính đến lực khi đứt
dây dẫn và chống sét gây ra mômen uốn hoặc mômen xoắn lớn nhất lên cột
theo các điều kiện sau đây:
a. Đứt dây dẫn của một pha trong một khoảng cột khi số mạch trên cột bất kỳ,
dây
chống sét không bị đứt.
b. Đứt một dây chống sét trong một khoảng cột, dây dẫn không
bị đứt.
II.5.85. Trong tính toán chế độ sự cố cột đỡ ĐDK 500kV có phân pha, khi dây bị đứt,
tải
trọng tiêu chuẩn quy ước tính tại điểm treo dây của một pha được quy định bằng 0,15 Tmax nhưng không
nhỏ hơn 1800 daN.
II.5.86. Cột néo phải kiểm tra
theo điều kiện lắp đặt như sau:
a. Một trong các khoảng cột với số dây dẫn trên cột bất kỳ chỉ lắp dây dẫn của một mạch,
không mắc dây chống
sét.
b. Một trong các khoảng cột
có mắc dây chống sét, không lắp
dây dẫn. Khi kiểm tra lấy
điều
kiện
khí hậu theo Điều II.5.31.
Trong điều
kiện lắp
đặt
(dùng
cột, mắc dây
dẫn hoặc
dây chống sét
v.v.) khi cần thiết có thể tăng độ vững chắc (tạm thời) của từng bộ phận cột và đặt dây néo tạm.
II.5.87. Trong chế độ sự cố của cột đỡ ở khoảng vượt lớn với dây dẫn không phân pha mắc dây bằng các khóa cố định, lực tác động tính toán khi dây dẫn bị đứt lấy bằng lực còn dư toàn phần của dây dẫn tính trong điều kiện khí hậu đó nêu trong Điều II.5.28.
Khi treo dây dẫn hoặc dây chống sét trên các ròng rọc, trong chế độ sự cố lực
tác động theo chiều dọc tuyến ĐDK lấy bằng 2.000daN khi pha có một dây
dẫn, 3.500daN khi một pha có
2 dây dẫn và 5.000daN khi một pha có 3 dây
dẫn.
Cột đỡ một mạch tính với trường hợp đứt dây dẫn của một pha và cột 2 mạch tính với trường hợp đứt
dây dẫn của 2 pha, dây chống sét không bị đứt.
Lực tiêu chuẩn của dây chống sét mắc bằng khóa cố định, khi bị đứt tác động vào các cột đỡ vượt lấy bằng lực căng tối đa toàn phần của dây chống sét, dây dẫn không bị đứt.
Các cột néo hãm một mạch của khoảng vượt lớn trong chế độ sự cố phải tính
với
điều kiện đứt dây của một pha, còn
cột
néo nhiều mạch tính với đứt dây
dẫn của
2 pha, dây chống sét không
bị đứt.
Lực tiêu chuẩn của dây
chống sét khi bị đứt tác động vào cột néo vượt trong chế độ sự cố lấy bằng lực
căng tối đa toàn phần của dây chống sét, dây dẫn không bị đứt.
II.5.88. Cột néo ĐDK 500kV
phải được kiểm tra theo các điều kiện lắp đặt sau:
a. Ở một khoảng cột đó lắp tất cả dây dẫn hoặc dây chống sét, còn
ở khoảng
cột khác dây dẫn hoặc dây
chống
sét chưa lắp.
Lực căng của dây dẫn hoặc dây chống sét đó lắp quy định tính bằng 2/3 trị số
lớn
nhất, điều kiện khí hậu lấy theo nhiệt độ không khí T = 15oC
và áp lực gió Q=
7daN/m2. Trong trường
hợp
cột và toàn bộ các chi tiết bắt chặt
xuống
móng cần phải
có độ bền đúng theo tiêu chuẩn khi không dùng dây néo tạm.
b. Trong một khoảng cột với số lượng dây dẫn trên cột bất kỳ, các dây dẫn của một mạch được lắp theo thứ tự và theo trình tự bất kỳ, các dây chống sét chưa lắp.
c. Trong một khoảng cột với số lượng dây chống sét trên cột bất kỳ, các dây chống
sét được lắp theo thứ tự và trình tự bất kỳ, các dây chống sét chưa lắp.
Trong điều kiện lắp đặt (dùng cột, mắc dây dẫn hoặc dây chống sét v.v.) khi cần thiết có
thể tăng cường độ vững chắc tạm thời của từng bộ phận cột và đặt dây néo tạm.
II.5.89. Xà và giá đỡ dây dẫn, dây chống sét của tất cả các cột phải được kiểm tra với
tải
trọng tương ứng theo phương pháp lắp đặt ghi trong
thiết kế, có
tính đến thành phần lực căng của dây néo, trọng lượng của dây dẫn, dây chống sét và cách điện cũng như trọng lượng của phụ kiện lắp đặt và công nhân lắp đặt có
mang
dụng cụ.
Những tải
trọng này đặt vào chỗ
lắp cách điện.
Tải trọng tiêu chuẩn của phụ kiện lắp đặt và thợ lắp đặt có mang dụng cụ
lấy như sau:
• 100daN: cột dùng cách điện
đứng.
• 150daN: cột đỡ, dùng cách điện
treo đến 220kV.
• 200daN: cột néo dùng cách điện treo đến 220kV.
• 250daN: cột 500kV.
II.5.90. Đối với ĐDK điện
áp 110kV trở lên, nếu là nguồn cung cấp điện duy nhất, kết cấu cột phải thỏa món Điều II.5.47 để có thể tiến hành sửa chữa không cần cắt điện.
II.5.91. Ứng suất trong dây néo khi đứt dây dẫn hoặc dây chống sét không được lớn hơn 70%
lực kéo đứt
của vật liệu làm dây néo.
II.5.92. Kết cấu cột kim loại, cột bê
tông cốt thép của ĐDK phải đảm bảo cho công nhân có thể trèo lên cột.
Trên cột kim loại, góc nghiêng của thanh giằng đối với mặt phẳng ngang nên nhỏ hơn 30o, trường hợp góc nghiêng lớn hơn phải làm bậc trèo, cột bê
tông ly tâm phải có lỗ để gắn
chân trèo.
Các bộ phận giằng của cột, trừ các thanh nằm ngang ở đầu nối giữa hai đoạn cột,
phải tính với trọng
lượng người là 70kg.
Cột có
điểm mắc dây trên cùng có
độ
cao trên 70m phải có thang
lên xuống và sàn nghỉ được bảo vệ xung quanh bằng chấn song. Thang
hoặc móc lên xuống của
cột phải đặt cách mặt đất
3m trở lên.
II.5.93. Trên thân cột thép và bê
tông cốt thép phải có
mã hiệu loại cột của nhà máy hoặc nơi
chế
tạo trong đó có ghi rõ năm sản xuất.
II.5.94. ĐDK đi qua khu vực ít dân cư, tiết diện nhỏ nhất của dây dẫn phải theo Điều II.5.31, nối dây theo Điều
II.5.57.
II.5.95. Khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất tự nhiên,
trong chế độ làm việc bình thường không được nhỏ hơn:
• 5,5m đối với ĐDK điện
áp đến 35kV
• 6m đối
với
ĐDK điện áp đến 110kV
• 7m đối
với
ĐDK điện áp 220kV
Ở khu vực khó đến, khoảng cách trên cho phép giảm đi 1m, ở chỗ rất khó đến (như
mỏm đá, vách núi v.v.) cho phép giảm đi 3m.
• Đối với ĐDK 500kV
quy định như sau:
o Vùng ít dân cư: 10m
o Vùng khó qua lại:
8m
o Những nơi người đi bộ khó đến
(như mỏm đá, dốc
núi v.v.): 6m
Khoảng
cách thẳng đứng xác định
theo độ võng của
dây
dẫn khi nhiệt độ không
khí cao nhất, không có
gió và không tính đến sự phát nóng do dòng điện.
II.5.96. Khoảng cách ngang từ mặt phẳng
thẳng đứng của dây
dẫn
ngoài cùng của ĐDK ở trạng thái tĩnh đến bộ phận nhô ra gần nhất của nhà cửa hoặc công trình (hành lang bảo vệ) không nhỏ hơn:
• 2m đối
với
ĐDK điện áp đến 22kV
• 3m đối
với
ĐDK điện áp 35kV
• 4m đối
với
ĐDK điện áp 110kV
• 6m đối
với
ĐDK điện áp 220kV
• 7m đối
với
ĐDK điện áp 500kV
Đối với cáp bọc
đến
35kV khoảng cách trên được giảm đi
1/2.
II.5.97. Cấm tưới nước bằng thiết bị phun mưa tại vùng
đất canh tác trong hành lang
bảo vệ của ĐDK 500kV.
II.5.98. ĐDK đi trong rừng hoặc nơi trồng cây phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo qui định hiện hành về
bảo
vệ an toàn lưới
điện
cao áp.
II.5.99. Khi ĐDK đi qua khu vực có nước (sông, kênh, hồ, vịnh, bến cảng v.v.) góc giao
chéo không quy định.
II.5.100.
Cột vượt sông, kênh,
hồ có tàu thuyền qua lại v.v. phải dùng cột
néo.
Đối với ĐDK có
dây dẫn tiết diện 120mm2 trở lên mắc bằng khóa đỡ kiểu cố định và khóa đặc biệt, được phép
dùng cột đỡ vượt nhưng cột kề phải là cột néo.
Đối với khoảng vượt lớn phải
dùng cột néo hãm để vượt. Nếu ĐDK có dây
dẫn
tiết diện 120mm2 trở lên mắc
bằng
khóa đỡ kiểu cố định và khóa đặc biệt thì cũng
được phép dùng cột đỡ vượt nhưng cột
kề
phải là cột néo hãm.
Trường hợp dùng cột đỡ trong khoảng vượt dây dẫn hoặc dây chống sét của ĐDK phải
mắc
khóa đỡ kiểu cố
định hoặc
khóa đặc biệt.
II.5.101. Tiết diện dây dẫn hoặc dây chống sét trong khoảng cột giao chéo, theo điều kiện độ bền cơ học không được nhỏ hơn 35mm2 đối với dây nhôm lõi thép,
dây hợp kim nhôm và dây thép, 70mm2 đối với dây nhôm khi vượt qua sông
và kênh có tàu thuyền
qua lại.
Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn hoặc dây chống sét không được có mối nối, trừ ĐDK có
dây
dẫn tiết diện từ 240mm2 trở lên được phép có
một mối nối
trên mỗi dây dẫn trong một
khoảng cột.
II.5.102. Khoảng cách từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK đến mặt nước nơi có
tầu thuyền đi lại
không được nhỏ hơn trị số
ghi trong bảng II.5.6a.
Khoảng cách từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước nơi không có
tàu thuyền qua
lại
được qui định
tại
bảng II.5.6b.
Khi khoảng vượt ở gần sát cầu không quay (hoặc không nhấc nhịp lên để tàu đi qua được), có thể căn cứ vào độ cao của cầu để giảm khoảng cách trong bảng trên nhưng
phải có sự thỏa thuận với cơ quan
vận tải đường thủy.
II.5.103.
Chỗ ĐDK giao chéo qua sông, kênh v.v. có tàu thuyền
qua lại, phải đặt tín hiệu
và dấu hiệu theo quy định của
Nhà nước.
Bảng II.5.6a: Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước của đường thuỷ nội
địa
tại
khoảng giao chéo
|
Cấp kỹ
thuật của đường
thuỷ nội địa |
Kích thước luồng lạch (m) |
Khoảng
cách an toàn thẳng đứng
từ điểm thấp nhất
của dây dẫn đến mặt
nước cao nhất trung bình năm (m) |
|||||||
|
Sông
thiên
nhiên |
Kênh đào |
Bán kính cong |
Đến 35kV |
110 kV |
220 kV |
500 kV |
|||
|
Chiều sâu nước |
Chiều rộng đáy |
Chiều sâu nước |
Chiều rộng đáy |
||||||
|
I |
> 3,0 |
> 90 |
> 4,0 |
> 50 |
> 700 |
13,5 |
14 |
15 |
16 |
|
II |
2-3 |
70-90 |
3-4 |
40-50 |
500-700 |
12,5 |
13 |
14 |
15 |
|
III |
1,5-2 |
50-70 |
2,5-3 |
30-40 |
300-500 |
10,5 |
11 |
12 |
13 |
|
IV |
1,2-1,5 |
30-50 |
2-2,5 |
20-30 |
300-500 |
9,5 |
10 |
11 |
12 |
|
V |
1-1,2 |
20-30 |
1,2-2 |
10-20 |
100-200 |
|
|
|
|
|
VI |
<1 |
10-20 |
<1,2 |
10 |
60-150 |
||||
Bảng II.5.6b:
Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn
của ĐDK đến mặt nước không có tàu thuyền qua lại
|
Đặc điểm chỗ giao chéo |
Khoảng cách nhỏ
nhất (m) theo điện áp của ĐDK (kV) |
|||
|
Đến 35 |
110 |
220 |
500 |
|
|
Đến bãi sông hoặc nơi bị
ngập nước hằng năm |
5,5 |
6 |
7 |
8 |
|
Đến mức nước cao nhất của
sông, kênh khi nhiệt độ không khí cao nhất |
2,5 |
3 |
4 |
5 |
ĐDK đi qua khu vực
đông dân cư
II.5.104. ĐDK đi qua khu vực đông dân cư, góc giao chéo với đường phố không quy định.
Khi ĐDK đi dọc đường phố cho phép bố trí dây dẫn trên phần đường đi lại. Cấm dùng cột có
dây néo trên đường
phố.
II.5.105. Cột đặt ở những chỗ giao chéo và chỗ ngoặt của đường phố, phải được bảo vệ để xe
cộ khỏi đâm vào.
II.5.106. Tiết diện của dây dẫn hoặc dây chống sét dùng
cho ĐDK theo điều kiện độ bền cơ học không được nhỏ
hơn:
• 50mm2 với dây nhôm
• 35mm2 với dây nhôm lõi thép hoặc hợp kim nhôm
Dây dẫn trần đặt trên cách điện đứng phải mắc kép, dây dẫn trên cách điện treo bằng khóa đỡ kiểu cố định. Cho phép dùng
khóa trượt đối với dây dẫn có
tiết diện từ 300mm2 trở lên.
Trong khoảng cột ĐDK vượt đường phố, dây dẫn hoặc dây chống sét không được có mối
nối, trường hợp dây dẫn có tiết diện từ 240mm2 trở lên cho phép mỗi
dây dẫn có một mối nối
trong một khoảng cột.
II.5.107. Khoảng cách thẳng đứng từ điểm
thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất tự nhiên, trong chế độ làm việc
bình thường không được nhỏ hơn:
• 7m đối
với
ĐDK điện áp đến 110kV.
• 8m đối
với
ĐDK điện áp 220kV.
• 14m đối
với ĐDK điện áp 500kV.
Trường hợp buộc phải xây dựng
ĐDK qua khu vực có các công trình có
tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, thông tin liên
lạc,
những nơi thường xuyên tập trung đông
người trong khu đông dân
cư, các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đó được Nhà nước xếp hạng thì phải
đảm bảo các điều kiện
sau:
a. Đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua công trình và các địa điểm trên phải
được tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng.
b. Khoảng
cách từ điểm thấp nhất của
dây dẫn
điện đến
mặt
đất tự nhiên không được
nhỏ hơn:
• 11m đối
với ĐDK điện áp đến 35kV
• 12m đối
với ĐDK điện áp đến 110kV
• 13m đối
với ĐDK điện áp đến 220kV
Khoảng cách trên quy định trong chế độ làm việc bình thường, độ võng tính với nhiệt độ không khí cao nhất, không có
gió và không tính đến ảnh hưởng phát nóng do dòng
điện.
II.5.108. ĐDK vượt qua đường phố, nếu tiết diện dây dẫn nhỏ hơn 185mm2 thì khoảng cách từ dây dẫn đến mặt đất tự nhiên phải kiểm tra theo điều kiện đứt một dây dẫn ở khoảng cột kề, với nhiệt độ không khí trung bình năm và không tính đến sự phát nóng do dòng điện. Khoảng cách này không được
nhỏ hơn:
• 4,5m đối với ĐDK điện
áp đến 110kV.
• 5m đối
với
ĐDK điện áp đến 220kV.
II.5.109. Khoảng cách ngang từ mép ngoài cùng của móng cột đến mép đường ôtô (có
tính đến qui hoạch mở rộng) không được nhỏ hơn 1,5m. Trường hợp cá biệt
với ĐDK đến 35kV khoảng
cách trên được giảm đến 0,5m.
II.5.110. Cấm ĐDK đi trên nhà cửa và công trình, trừ những công trình Nhà nước đã
cho phép theo qui định hiện hành.
II.5.111. Khoảng cách ngang từ mặt phẳng thẳng đứng của dây dẫn ngoài cùng của
ĐDK ở trạng thái tĩnh
đến
bộ phận nhô ra gần nhất của
nhà
cửa và công trình (hành lang bảo vệ)
theo Điều II.5.96.
II.5.112. Khoảng cách từ phần nối đất của cột ĐDK tới cáp lực đặt trong đất phải thực hiện theo các điều quy
định
trong Chương II.3.
II.5.113. Trong hành lang bảo vệ ĐDK 500kV, cấm xây dựng
nhà ở và các công trình.
Nhà ở và các công trình đã có từ trước phải di chuyển.
Trong chế độ làm việc bình thường
của ĐDK phải đảm
bảo cường
độ điện
trường
nhỏ hơn 5kV/m đối
với
các nhà gần sát hành lang tuyến.
Trong hành lang bảo vệ của ĐDK 220kV trở xuống, chỉ cho phép tồn tại nhà
hoặc công trình đã có trước
khi xây dựng đường dây nếu đảm bảo các điều kiện
theo quy định hiện hành của Nhà nước.
ĐDK giao chéo hoặc đi gần nhau
II.5.114. Góc giao chéo của ĐDK điện áp trên 1kV với nhau và với ĐDK điện áp đến 1kV không
quy định.
Chỗ giao chéo ĐDK đến 220kV phải lựa chọn gần với cột của đường dây phía trên, nhưng khoảng cách ngang từ cột này đến dây dẫn của đường dây
phía dưới khi dây lệch nhiều nhất không được nhỏ hơn 6m, còn từ đỉnh cột của đường dây phía dưới đến dây dẫn của đường dây phía trên không được
nhỏ hơn 5m.
Đối với cột néo của ĐDK 500kV thì khoảng cách từ vị trí giao chéo đến cột néo không được nhỏ hơn 10m.
II.5.115.
Tại chỗ ĐDK giao chéo nhau có thể dùng cột néo
hoặc cột đỡ.
II.5.116. Dây dẫn của ĐDK điện áp cao hơn thường phải đặt trên ĐDK điện áp thấp hơn. Trường hợp đặc biệt cho phép đặt ĐDK điện áp 110kV trở lên có tiết diện dây dẫn lớn hơn 120mm2 đi trên dây dẫn của ĐDK có
điện áp 220kV nhưng phải
dùng cách điện kép.
II.5.117. Tiết diện dây dẫn của ĐDK giao chéo nhau không
được nhỏ hơn quy định
trong Điều II.5.106.
Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn hoặc dây chống sét của ĐDK phía trên không được có
mối nối, những dây dẫn có
tiết
diện lớn hơn 240mm2 thì cho
phép mỗi dây dẫn có một mối nối
trong một khoảng cột.
II.5.118. Trong khoảng cột giao chéo, ĐDK phía trên dùng cột đỡ thì dây dẫn phải mắc bằng
khóa đỡ kiểu cố định.
Khi tiết diện dây dẫn là 300mm2 trở lên được
phép dùng khóa trượt.
Khi dùng cách điện đứng ở ĐDK phía trên, cách điện trong khoảng cột giao chéo
phải mắc kép.
II.5.119. Khoảng cách thẳng đứng giữa
các dây dẫn hoặc giữa dây dẫn hoặc dây chống sét gần nhất của
ĐDK giao chéo nhau ở nhiệt độ
không khí xung quanh 20oC, không có gió, không được nhỏ hơn
những trị số trong bảng
II.5.7.
Trong bảng II.5.7,
các trị số trung
gian của chiều dài khoảng cột xác định bằng
phương pháp nội suy.
Khi xác định khoảng cách giữa các dây dẫn của ĐDK giao chéo nhau,
nên tính khả năng sét đánh vào cả hai đường dây và lấy khoảng cách đối với trư- ờng hợp bất lợi hơn. Nếu ĐDK phía trên được bảo vệ bằng dây chống sét,
tính khả năng sét đánh
vào ĐDK phía dưới.
Cho phép giữ lại cột của ĐDK điện áp
đến 110kV dưới dây dẫn của ĐDK vượt phía trên, nếu khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK này đến đỉnh cột của ĐDK phía dưới lấy theo trị số khoảng cách tương ứng cho trong bảng II.5.7 cộng
thêm 2m.
Tại chỗ giao chéo nếu ĐDK phía trên đã có
dây chống sét, khoảng cách ghi trong bảng trên tính cho ĐDK
phía
dưới.
Bảng II.5.7.
Khoảng cách thẳng đứng
nhỏ nhất giữa các dây dẫn hoặc giữa
dây
dẫn và dây chống
sét của những ĐDK giao chéo nhau
|
Chiều dài khoảng
cột (m) |
Với khoảng cách
nhỏ nhất từ chỗ
giao chéo đến cột gần nhất của
ĐDK (m) |
|||||||||
|
30 |
50 |
70 |
100 |
120 |
150 |
|||||
|
Khi ĐDK 500kV giao
chéo với nhau
và giao chéo
với ĐDK điện
áp thấp hơn |
||||||||||
|
200 300 450 |
5 5 5 |
5 5 5,5 |
5 5,5 6 |
5,5 6 7 |
- 6,5 7,5 |
- 7 8 |
||||
|
Khi ĐDK 220kV giao
chéo với nhau
và giao chéo
với ĐDK điện
áp thấp hơn |
||||||||||
|
Đến 200 300 450 |
4 4 4 |
4 4 4 |
4 5 4 |
4 4,5 4 |
- 5 6,5 |
- 5,5 7 |
||||
|
Khi ĐDK 110-22kV giao
chéo với nhau và giao chéo với ĐDK điện áp
thấp hơn |
||||||||||
|
Đến 200 300 |
3 3 |
3 3 |
3 4 |
4 4,5 |
- 5,0 |
- - |
||||
|
Khi ĐDK 6-10kV giao chéo
với nhau và giao chéo với ĐDK điện
áp thấp hơn |
||||||||||
|
Đến 100 150 |
2 2 |
2 2,5 |
- 2,5 |
- - |
- - |
- - |
||||
II.5.120.
Khi ĐDK đi gần nhau và song song, khoảng cách giữa dây dẫn ngoài cùng
của
ĐDK khi dây dẫn ở trạng thái tĩnh, không được nhỏ hơn khoảng cách ngang của hành lang bảo
vệ của ĐDK có điện áp cao hơn.
ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường thông tin (ĐTT) hoặc
đường tín hiệu (ĐTH)
II.5.121.
Góc giao chéo ĐDK với ĐTT hoặc ĐTH thuộc mọi
cấp
không quy định. Dây
dẫn của ĐDK phải bố
trí phía trên dây dẫn của
ĐTT hoặc ĐTH.
Chỗ giao
chéo phải chọn gần với cột
ĐDK.
Khoảng cách ngang từ cột
ĐDK đến 220kV đến dây dẫn của ĐTT hoặc ĐTH không được nhỏ hơn 6m, từ cột ĐTT và cột ĐTH đến dây dẫn của ĐDK đến 220kV
không nhỏ hơn 7m.
Cho phép giữ lại cột của ĐTT hoặc ĐTH dưới ĐDK đến 220kV
giao chéo nếu khoảng cách từ đỉnh cột ĐTT hoặc ĐTH đến dây dẫn của ĐDK không
nhỏ hơn:
- 6m đối
với
ĐDK 110kV
- 7m đối
với
ĐDK 220kV
Trong khoảng cột giao chéo giữa ĐDK điện áp
35kV đến 220kV với ĐTT, nếu ĐDK được dùng
làm đường thông tin cao tần và điều khiển từ xa có đặt thiết bị thông tin có công suất ra của mỗi mạch lớn hơn 10W và ĐTT có dải tần số trựng với tần số của mạch thông tin cao tần thì ĐTT phải đi bằng cáp chôn trong đất.
II.5.122. Không cho phép bố trí cột
ĐTT, ĐTH dưới
dây dẫn của ĐDK 500kV.
Khoảng cách từ đỉnh cột đầu cáp của ĐTT, ĐTH đến dây dẫn thấp nhất của ĐDK 500KV không nhỏ hơn 20m.
Khoảng cách từ cột của ĐTT, ĐTH dùng dây
trần đến mặt phẳng thẳng đứng của dây dẫn ngoài cùng của ĐDK 500kV lấy theo trị số tính toán ảnh hưởng nhiễu
của ĐDK.
II.5.123. Cột ĐDK giới hạn khoảng giao chéo với ĐTT cấp I(*), đường dây tự động
hoặc bán tự động của đường sắt, ĐTT hoặc ĐTH của trạm điều độ trung tâm
phải là
cột
néo. Đối với ĐDK điện áp 35kV trở lên với tiết
diện
dây dẫn 120mm2 trở
lên khi giao chéo với ĐTT thì được
dùng cột đỡ.
Ghi chú (*): Căn cứ vào tính chất quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng
và thông tin quốc tế,
đường dây trần thông tin đường dài chia làm 3 cấp:
- Đường dây cấp I: gồm những đường dây liên lạc giữa trung ương với các
thành phố, thị xã, khu tự trị, khu công nghiệp,
hải
cảng quan trọng, những đường dây liên lạc
quốc tế và
những đường dây quốc phòng quan trọng.
- Đường dây cấp
II: gồm những đường dây
liên tỉnh, liên lạc giữa các thành phố, thị xã, khu tự
trị, khu công nghiệp với
nhau.
- Đường dây cấp III: gồm những đường dây nội tỉnh, liên lạc giữa tỉnh với
huyện, giữa huyện với huyện với thị xã hoặc đường dây liên lạc giữa các xí nghiệp
với nhau, giữa
cơ quan xí nghiệp đến cơ quan
bưu điện.
II.5.124. Tiết diện dây dẫn của ĐDK trong khoảng cột giao chéo với ĐTT thuộc mọi cấp và với
ĐTH không được nhỏ hơn:
35mm2 đối với dây nhôm lõi thép hoặc hợp kim nhôm.
70mm2 đối với dây nhôm.
Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn ĐDK hoặc dây chống sét không được có mối nối. Dây dẫn ĐDK có tiết diện từ 240mm2 trở lên được phép có
một
mối nối trên mỗi
dây dẫn trong một
khoảng cột.
II.5.125. Các cột ĐDK giới hạn khoảng giao chéo với ĐTT hoặc ĐTH hoặc các cột kề bên
chúng nằm ở
lề đường cần được bảo vệ
để xe
cộ
khỏi va chạm.
I.5.126. Trên cột của ĐTT hoặc ĐTH, ở khoảng giao chéo cũng phải đặt khe hở bảo vệ. Điện trở
nối
đất
không quá 25W.
II.5.127. Trong khoảng cột giao chéo với ĐTT hoặc ĐTH, dây dẫn của ĐDK khi dùng cách
điện treo phải mắc khóa đỡ kiểu cố định, khi dùng cách điện đứng phải mắc kép.
II.5.128. Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK với dây dẫn của ĐTT hoặc
ĐTH tại chỗ giao chéo trong chế độ làm việc bình thường của ĐDK và khi đứt dây dẫn ở khoảng cột kề không được nhỏ hơn trị số trong bảng II.5.8.
Đối
với ĐDK dùng dây dẫn tiết diện từ 185mm2 trở lên, không cần kiểm tra theo chế
độ
đứt dây dẫn ở khoảng cột kề.
Khoảng cách thẳng đứng trong chế độ bình thường được xác định theo độ võng của dây ở nhiệt độ không khí cao nhất, không tính đến phát nóng do
dòng điện; còn ở chế độ sự cố tính theo nhiệt độ không khí trung bình năm, không
có gió.
Bảng II.5.8: Khoảng
cách nhỏ nhất theo chiều thẳng
đứng
từ dây dẫn của ĐDK đến dây dẫn
của ĐTT hoặc ĐTH
|
Chế độ tính toán |
Khoảng cách (m) theo điện
áp của ĐDK (kV) |
||||
|
10 |
22 |
35 |
110 |
220 |
|
|
Chế độ bình thường |
2 |
3 |
3 |
3 |
4 |
|
Khi đứt
dây ở khoảng cột
kề của ĐDK
dùng cách điện treo |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
II.5.129. ĐDK điện áp tới
35kV
giao chéo với đường trục truyền thanh thì
trong khoảng giao chéo, dây truyền
thanh
nên đi
bằng cáp ngầm.
II.5.130.
Khi ĐDK giao chéo đường cáp ĐTT hoặc ĐTH chôn ngầm trong đất thực hiện
các yêu
cầu sau:
a. Khi sử dụng ĐDK làm đường thông
tin cao tần có giới hạn tần số từ 30
đến 150kHz với thiết bị thông tin có công
suất ra của mỗi mạch thông tin lớn hơn 10W thì ĐTT hoặc
ĐTH phải đi bằng đoạn
cáp ngầm nối xen vào.
Chiều dài đoạn cáp nối xen được xác định thông qua tính toán ảnh hưởng của ĐDK đến ĐTT đồng thời khoảng cách ngang từ cột đầu cáp ĐTT hoặc ĐTH đến hình chiếu lên mặt đất của dây dẫn ĐDK gần nhất phải không được nhỏ hơn 100m.
b. Khoảng cách từ đường cáp ĐTT hoặc ĐTH ngầm đến vật nối đất gần nhất của cột ĐDK (nếu cột không nối đất thì đến bộ phận gần nhất của cột) không được nhỏ hơn trị số trong bảng II.5.9.
Trường hợp đường cáp ĐTT hoặc ĐTH ngầm đặt trong ống thép bảo vệ, để tạo màn chắn hoặc bên ngoài
có ốp sắt chữ U bằng chiều dài bằng khoảng cách giữa hai
dây dẫn ngoài cùng của ĐDK
cộng
thêm 10m mỗi phía, thì cho
phép khoảng cách ở bảng trên lấy bằng 5m. Trường hợp lấy nhỏ hơn 5m thì
phải có tính toán kiểm tra.
Khi chọn tuyến ĐDK, khoảng cách từ tuyến tới cáp ĐTT hoặc ĐTH tới cột ĐDK
tùy điều kiện nên lấy càng xa
càng
tốt.
Bảng II.5.9: Khoảng cách nhỏ nhất từ cáp ĐTT hoặc ĐTH ngầm đến vật nối
đất
hoặc bộ phận gần nhất của
móng cột ĐDK
|
Điện trở suất (r) của đất (Wm) |
Khoảng
cách nhỏ nhất
(m)
theo điện áp của ĐDK (kV) |
|
|
Tới 35 |
Từ 110 trở lên |
|
|
Đến 100 |
0,83 |
10 |
|
Trên 100 đến
500 |
10 |
25 |
|
Trên 500 đến
1000 |
11 |
35 |
|
Trên 1000 |
0,35 |
50 |
II.5.131. Khi ĐDK đi song song với ĐTT hoặc ĐTH, khoảng cách ngang giữa các dây
dẫn ngoài cùng gần nhất của các đường dây này căn cứ vào tính toán ảnh hưởng
của
ĐDK đến ĐTT hoặc ĐTH, nhưng
không được nhỏ hơn chiều rộng hành lang bảo vệ của ĐDK đó
(xem Điều II.5.96).
Khi
đó cột ĐTT hoặc ĐTH phải có cột chống hoặc cột kép để đề phòng trường hợp ĐTT hoặc ĐTH bị đổ, dây dẫn của chúng không thể chạm vào dây dẫn của ĐDK.
Không quy định bước đảo pha dây dẫn của ĐDK theo điều kiện ảnh hưởng khi
các đường dây gần nhau.
II.5.132. Tại cột góc của ĐDK
mắc cách điện đứng đi gần
với ĐTT hoặc ĐTH,
khoảng cách giữa các đường dây này phải đảm bảo an toàn theo Điều II.5.96 khi dây dẫn ở
cột
góc của ĐDK bị đứt văng tới
dây dẫn của ĐTT gần nhất.
Nếu không có
khả năng thực hiện các yêu cầu trên, cách điện của ĐDK đặt về phía ngoài phải mắc kép.
II.5.133. Không cho phép mắc chung đường dây thông tin, tín hiệu
(trừ đường cáp quang) trên cột ĐDK điện
áp trên 1kV.
II.5.134. Khi ĐDK đi gần với đường cáp ĐTT hoặc ĐTH chôn trong
đất phải thực hiện
các yêu
cầu trong Điều II.5.130.
II.5.135. ĐDK đi gần
trạm
phát sóng vô tuyến điện, khoảng cách nhỏ nhất đến cột
ăngten lấy theo bảng II.5.10.
Bảng II.5.10:
Khoảng cách
nhỏ
nhất
từ ĐDK
đến
cột
ăngten của trạm phát tín hiệu
|
Ăng ten phát |
Khoảng
cách nhỏ nhất
(m) |
|
|
Đến 110 |
220 và 500 |
|
|
Phát sóng trung và dài |
100 |
|
|
Phát sóng ngắn theo
hướng bức xạ chính |
200 |
300 |
|
Phát sóng ngắn theo
các hướng còn lại |
50 |
|
|
Phát sóng ngắn định
hướng yếu và vô hướng |
150 |
200 |
Bảng II.5.11: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến trung tâm thu nhận vô tuyến điện
|
Trung tâm thu |
Khoảng
cách nhỏ nhất
(m)
|
||
|
6-35 |
110-220 |
500 |
|
|
Trung tâm thu chính, miền và khu vực |
500 |
1000 |
2000 |
|
Trung tâm thu tách biệt |
400 |
700 |
1000 |
|
Trạm thu địa phương |
200 |
300 |
400 |
II.5.136. ĐDK đi gần trung tâm thu nhận vô
tuyến điện được chia làm nhiều trạm và trạm thu địa phương, khoảng cách của ĐDK đến giới hạn trung
tâm đó lấy bằng trị số
trong bảng II.5.11.
Cho phép ĐDK
đi gần đến cự ly 50m với
điều kiện mức nhiễu loạn từ trường không
vượt quá trị
số quy định của
Bộ Bưu chính Viễn thông.
Trường hợp thiết kế tuyến ĐDK qua khu vực có những trung tâm thu đặc biệt quan
trọng, cần theo đúng
quy định của cơ quan hữu
quan trong quá trình thiết kế ĐDK.
Trường hợp cá biệt nếu không thực hiện được các tiêu chuẩn đi gần, cho phép giảm bớt khoảng cách từ ĐDK đến trung tâm thu thanh với điều kiện áp dụng
các biện pháp nhằm bảo đảm giảm thấp mức nhiễu loạn đến mức cho phép.
ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt
II.5.137.
Góc giao chéo giữa ĐDK và đường sắt không
quy định, đối với đường sắt điện
khí hóa (ĐSĐK) góc giao chéo
không được nhỏ hơn
40o. Trong mọi trường hợp,
nếu có thể, thì nên chọn góc giao chéo gần 90o.
II.5.138. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, khoảng cách từ chân cột ĐDK đến biên hành lang của đường sắt không điện khí hóa hoặc tâm cột của mạng
điện
tiếp xúc của đường sắt điện khí hóa không được nhỏ hơn chiều cao cột cộng thêm
3m.
Trên những đoạn tuyến hẹp cho phép
lấy khoảng cách không nhỏ hơn:
• 3m với ĐDK điện
áp đến 22kV.
• 6m với ĐDK điện
áp 35 và 110kV.
• 8m với ĐDK điện áp đến 220kV.
• 10m với ĐDK điện áp 500kV.
Tại đoạn
tuyến này, không được
phép đặt cột có dây néo.
Cho phép giữ lại cột của mạng tiếp xúc ĐSĐK ở dưới ĐDK
nếu khoảng cách từ dây dẫn của ĐDK đến
đỉnh
cột của mạng tiếp
xúc không nhỏ hơn:
• 7m đối
với
điện áp đến 110kV.
• 8m đối
với
điện áp đến 220kV.
• 9m đối
với
500kV.
Trường hợp cá
biệt, trên đoạn tuyến hẹp cho phép mắc dây dẫn của ĐDK và dây dẫn của mạng điện tiếp xúc trên cột chung. Điều kiện kỹ thuật để thực
hiện việc mắc chung phải thỏa
thuận với cơ quan đường sắt.
II.5.139. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, khoảng cách từ dây dẫn đến mặt ray hoặc biên hành lang của đường sắt không được nhỏ hơn trị số trong bảng II.5.12.
Độ võng lớn nhất của dây dẫn ở những chỗ giao chéo với đường sắt công
cộng
và ĐSĐK được xác định trong chế độ bình thường khi nhiệt độ không khí
cao nhất cộng với ảnh hưởng của sự phát nóng dây dẫn do dòng
điện. Trường hợp không có
số liệu về phụ tải của ĐDK thì nhiệt độ dây dẫn lấy bằng 70oC.
Trong chế độ sự cố, khoảng
cách trên được kiểm tra ở nhiệt độ trung bình năm, không có gió.
Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, dọc theo đường sắt có
ĐTT hoặc ĐTH thì ngoài bảng II.5.12
còn phải theo các yêu cầu trong
Điều II.5.120 đến II.5.131.
Bảng II.5.12: Khoảng cách nhỏ nhất khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt.
|
Các trường
hợp giao chéo hoặc
đi gần |
Khoảng
cách nhỏ nhất
(m) |
||||
|
Đến 22 |
35-110 |
220 |
500 |
||
|
1. Khi giao chéo, tính từ dây dẫn đến mặt ray
trong chế độ
bình thường của ĐDK |
7,5 |
7,5 |
8,5 |
12 |
|
|
2. Khi đi gần,
tính từ dây dẫn của ĐDK đến khổ giới hạn xây
dựng của đường sắt khi
dây dẫn bị gió làm chao lệch nhiều nhất |
1,5 |
2,5 |
2,5 |
4,5 |
|
|
3. Khi giao chéo với ĐSĐK và mạng tiếp xúc
trong chế độ bình thường của
ĐDK |
Như các ĐDK giao
chéo với nhau,
xem bảng
II.5.7 |
||||
|
4. Như
mục
3, với trường hợp
đứt một dây ở khoảng cột kề |
1 |
1 |
2 |
3,5 |
|
II.5.140. Khi ĐDK giao chéo với đường sắt công cộng và ĐSĐK, cột phải là kiểu néo, cách
điện phải mắc kép.
Khi ĐDK giao chéo với nhiều đường sắt thường xuyên không có tàu khách qua
lại thì trong khoảng giao chéo giới hạn bằng cột néo được phép đặt thêm
cột đỡ. Dây dẫn
ở những cột
này phải mắc bằng khóa đỡ
kiểu cố định.
Trường hợp giao chéo với đường sắt chuyên dùng cho phép
dùng cột đỡ, dây
dẫn
mắc
bằng khóa đỡ kiểu cố định.
Cấm sử dụng cốt thép của cột và của móng bê
tông cốt thép tại chỗ vượt làm vật
nối
đất.
II.5.141.
Tiết diện của
dây
dẫn khi giao chéo với đường
sắt không nhỏ hơn:
35mm2 đối với dây nhôm lõi thép và hợp kim nhôm.
70mm2 đối với dây nhôm.
Dây dẫn hoặc dây chống sét không được có mối nối trong khoảng cột giao
chéo.
II.5.142. Khi ĐDK giao chéo với đường sắt có trồng cây bảo vệ dọc hai bên đường thì
phải thực
hiện các yêu
cầu trong Điều II.5.98.
ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường ôtô
II.5.143.
Góc giao chéo ĐDK với đường ôtô không quy định.
II.5.144. Khi ĐDK giao chéo với đường ôtô cấp I, các cột giới hạn khoảng giao chéo phải là cột néo, cách điện phải mắc kép; khi giao chéo với đường ôtô từ cấp II đến cấp V (*) có thể dùng cột đỡ mắc dây bằng khóa đỡ kiểu cố định, nếu dùng
cách điện đứng thì phải
mắc
kép.
Ghi chú (*): Căn cứ vào Tiêu chuẩn
thiết kế đường ôtô theo TCVN 4054-1985, các cấp kỹ thuật đường ôtô, tuyến đường ôtô được phân
định thành các
cấp
kỹ thuật với chỉ tiêu chủ
yếu quy định theo bảng
II.5.13.
II.5.145. Tiết diện dây dẫn của ĐDK khi giao chéo đường ôtô cấp I, II theo điều kiện độ bền cơ học không được nhỏ hơn 35mm2 đối với dây nhôm
lõi thép và hợp kim nhôm, 70mm2 đối với dây nhôm.
Dây dẫn hoặc dây chống sét không được có mối nối trong khoảng ĐDK giao
chéo đường ôtô cấp
I, II.
Đối với dây dẫn tiết diện từ 240mm2 trở lên được phép có một mối nối cho mỗi dây.
Bảng
II.5.13: Cấp kỹ thuật đường ôtô
|
Các
chỉ tiêu chủ yếu |
Cấp kỹ
thuật đường ôtô |
||||||
|
Địa hình |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
|
|
Tốc độ tính toán, km/h |
Đồng bằng |
120 |
100 |
80 |
60 |
40 |
25 |
|
Miền núi |
- |
80 |
60 |
40 |
25 |
15 |
|
|
Số làn xe |
Đồng bằng |
2-4 |
2-4 |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
|
Miền núi |
- |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
Bề rộng
mặt
đường, m |
Đồng bằng |
15,0 |
7,5 |
7,0 |
6,0 |
3,5 |
3,5 |
|
Miền núi |
- |
7,0 |
6,0 |
5,5 |
3,5 |
3,5 |
|
|
Bề rộng nền
đường, m |
Đồng bằng |
26,0 |
13,5 |
12,0 |
9,0 |
6,5 |
6,0 |
|
Miền núi |
- |
13,0 |
9,0 |
7,5 |
6,5 |
6,0 |
|
II.5.146.
Khoảng cách khi ĐDK đến 220kV giao chéo hoặc đi gần đường ôtô không
được
nhỏ hơn
các trị số trong bảng
II.5.14.
Độ võng lớn nhất của dây dẫn xác định
trong chế độ bình thường của ĐDK khi nhiệt độ
không khí cao nhất
và không tính đến sự phát nóng do dòng
điện.
Trong chế độ sự cố, khoảng
cách trên kiểm tra
ở nhiệt độ trung bình năm, không có gió.
II.5.147.
Cột ĐDK ở sát đường ôtô phải được bảo vệ để xe cộ khỏi va vào.
II.5.148. Khoảng cách ĐDK 500kV giao chéo hoặc đi gần đường ôtô (kể cả đoạn cong
của đường ôtô) không được
nhỏ hơn
các trị số sau:
a. Khoảng cách theo chiều thẳng đứng:
• Từ dây dẫn đến mặt đường: 10m
• Từ dây dẫn đến phương tiện vận
tải: 5,5m
b. Khoảng cách theo chiều ngang từ bất cứ bộ
phận nào của cột
đến mép nền đường khi giao chéo và song song:
10m
Bảng II.5.14:
Khoảng cách nhỏ nhất khi ĐDK đến 220kV giao chéo hoặc đi gần đường ôtô
|
Các trường
hợp giao chéo hoặc
đi gần |
Khoảng
cách nhỏ nhất
(m)
theo điện áp của
ĐDK (kV) |
||
|
Đến 22 |
35-110 |
220 |
|
|
1. Khoảng cách thẳng đứng
từ dây dẫn đến mặt đường: a. Trong chế độ
bình thường: |
7 |
7 |
8 |
|
b. Khi đứt một dây dẫn ở khoảng cột kề (đối với dây nhỏ hơn 185mm2): |
5 |
5 |
5,5 |
|
2. Khoảng cách ngang từ bộ phận bất kỳ
của cột tới lề đường: a. Khi
giao chéo đường ôtô
cấp I và II: b. Khi
giao chéo đường ôtô
cấp khác: c. Khi ĐDK đi song song với đường ôtô,
khoảng cách từ dây dẫn ngoài cùng
đến lề đường lúc
dây dẫn ở trạng thái tĩnh: |
|
||
|
5 1,5 2 |
5 2,5 4 |
5 2,5 6 |
|
ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường xe điện hoặc ôtô điện
II.5.149.
Góc giao chéo giữa ĐDK với đường
xe điện hoặc ôtô điện
không quy định.
II.5.150. Khi ĐDK giao chéo với đường xe điện hoặc ôtô điện, trong khoảng cột giao
chéo phải dùng cột néo. Với ĐDK có
tiết diện dây dẫn 120mm2 trở lên cho
phép dùng cột đỡ.
II.5.151. Tiết diện của
dây dẫn ĐDK giao chéo với đường
xe điện hoặc ôtô điện không
được
nhỏ hơn:
• 25mm2 đối với dây nhôm lõi thép,
hợp kim nhôm.
• 35mm2 đối với dây nhôm.
Dây dẫn hoặc dây chống sét không được có
mối nối trong khoảng giao chéo, trừ
dây dẫn có tiết diện 240mm2 trở lên được phép có một mối nối cho mỗi dây.
II.5.152. Trong khoảng cột giao chéo với đường xe điện hoặc ôtô điện, nếu trên cột của
ĐDK dùng cách điện treo mắc
dây dẫn đơn thì chỉ được dùng khóa đỡ cố định, khi ĐDK được phân pha từ 3 dây trở lên được phép
dùng khóa trượt, khi dùng cách điện đứng phải
mắc
kép.
Bảng II.5.15: Khoảng cách
nhỏ nhất từ ĐDK khi giao
chéo hoặc đi gần đường xe
điện hoặc ôtô điện
|
Trường
hợp giao chéo hoặc đi
gần |
Khoảnh cách
nhỏ nhất (m) theo điện áp của ĐDK (kV) |
||
|
Đến 110 |
220 |
500 |
|
|
1. Khoảng
cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK: a. Khi giao chéo với đường xe điện (trong
chế độ bình thường): + Đến mặt đường
ray: + Đến dây dẫn của mạng
tiếp xúc: |
|
||
|
10,5 3 |
11,5 4 |
15 5 |
|
|
b. Khi đứt một dây dẫn của ĐDK trong khoảng
cột kề, đến dây dẫn của
mạng
tiếp: |
1 |
2 |
- |
|
c. Khi giao chéo đường ôtô điện (trong chế độ bình
thường): + Đến điểm cao nhất của
phần đường đi
lại + Đến dây dẫn của mạng
tiếp xúc |
|
||
|
11 3 |
12 4 |
13 5 |
|
|
2. Khoảng cách ngang từ dây dẫn khi bị gió
làm lệch nhiều nhất đến cột của mạng tiếp xúc: |
3 |
4 |
5 |
II.5.153. Khoảng cách khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường xe điện hoặc ôtô điện khi dây
dẫn có độ võng lớn nhất
không được nhỏ hơn trị số
trong bảng II.5.15.
Độ võng lớn nhất của dây dẫn xác định trong chế độ bình thường theo nhiệt
độ không khí cao nhất
và không tính đến sự phát nóng do dòng điện.
Trong chế độ sự cố, kiểm tra khoảng cách ở nhiệt độ trung bình năm không
có gió.
II.5.154. Cho phép giữ lại cột của mạng điện tiếp xúc đi dưới dây dẫn của ĐDK khi khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK đến đỉnh cột của mạng điện tiếp xúc không
nhỏ hơn:
• 7m đối
với
ĐDK điện áp đến 110kV
• 8m đối
với
ĐDK điện áp 220kV
• 9m đối
với
ĐDK điện áp 500kV
II.5.155. Đoạn ĐDK đi qua cầu hoặc đi qua phần quay của cầu phải là cột néo hoặc là kết cấu kiểu néo. Tất cả các phần đỡ khác trên cầu có
thể là kết cấu trung gian mắc dây bằng khóa đỡ kiểu cố định, cách điện phải mắc kép.
II.5.156. Trên cầu kim loại cho đường sắt, có
đường đi ở dưới, nếu suốt chiều dài đều có
bộ phận giằng ở trên, cho phép đặt dây dẫn của ĐDK trực tiếp vào nhịp cầu ở phía
trên hoặc ngoài giới hạn
của khung cầu.
Không được phép bố trí dây
dẫn ở trong hành lang có bố trí
lưới
điện tiếp xúc của
đường sắt
điện
khí hóa.
Trên cầu trong thành phố hoặc cầu đường ôtô, được phép đặt dây dẫn của
ĐDK
phía ngoài các kết cấu của cầu cũng như trong phạm vi chiều rộng của
phần
đường đi bộ và xe cộ.
II.5.157. Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến bộ phận của cầu phải lấy theo sự thỏa thuận với cơ quan giao thông vận tải, độ võng xác định ở nhiệt độ
không khí cao nhất.
II.5.158. Khi ĐDK đi qua đập hoặc đê, khoảng cách từ dây dẫn khi độ võng lớn nhất và bị lệch nhiều nhất
đến
bộ phận của đê
hoặc
đập không được nhỏ
hơn trị số
trong bảng II.5.16.
Khi ĐDK đi qua đê đập dùng làm phương tiện giao thông thì còn
phải theo các yêu cầu như khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần các công trình tương ứng.
Độ võng lớn nhất của dây dẫn xác định ở
nhiệt
độ không khí cao nhất.
Khoảng cách ngang tối thiểu từ móng cột đến chân đê thực hiện theo Pháp
lệnh bảo vệ đê điều hiện
hành.
Bảng II.5.16: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến các bộ phận
của đê, đập
|
Tên gọi bộ phận của đê,
đập |
Khoảng
cách nhỏ nhất
(m) |
||
|
Đến 110 |
220 |
500 |
|
|
Đến mặt
đê hoặc chỗ nhô cao của đê Đến bờ
dốc của đê Đến mặt
nước tràn
qua đập |
6 5 4 |
7 6 5 |
10 8 7 |
II.5.159. Khi đặt cột ĐDK trong hành lang bảo vệ của đê đập phải có
sự thỏa thuận giữa cơ quan quản lý đê, đập và cơ quan điện lực nhằm bảo đảm an toàn cho
đê đập
và phù hợp với các điều kiện
kinh tế kỹ thuật của ĐDK.
ĐDK giao chéo hoặc đi gần ống dẫn trên mặt đất hoặc đường
cáp vận chuyển trên không
II.5.160. Góc giao chéo giữa ĐDK với
ống dẫn trên mặt đất hoặc đường cáp vận chuyển trên không không quy định.
II.5.161. Khi ĐDK giao chéo với
đường ống dẫn trên mặt
đất hoặc đường cáp vận chuyển trên không, cột ĐDK trong khoảng giao chéo phải
dùng cột néo. Đối với
ĐDK
điện áp tiết diện dây dẫn 120mm2 trở lên cho phép dùng cột
đỡ.
Cấm treo lưới bảo
vệ vào cột ĐDK.
II.5.162.
Dây dẫn của ĐDK phải vượt bên trên đường ống dẫn hoặc đường cáp vận chuyển trên không. Trường
hợp cỏ biệt
cho phép ĐDK tới 110kV đi
dưới
đường cáp vận chuyển
trên không nhưng phải có cầu
hoặc lưới để bảo
vệ cho dây dẫn của
ĐDK.
Tiết diện dây dẫn tại chỗ giao
chéo không được nhỏ hơn:
• 35mm2 đối với dây nhôm lõi thép
và hợp
kim
nhôm.
• 70mm2 đối với
dây nhôm.
Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn ĐDK không được có
mối nối. Dây dẫn ĐDK có tiết diện từ 240mm2 trở lên được phép có một mối nối trên mỗi dây
dẫn trong
một khoảng cột.
II.5.163.
Trên cột ĐDK, trong khoảng giao chéo phải
dùng cách điện treo,
khóa đỡ phải dùng kiểu cố
định,
khi dùng cách điện đứng phải
mắc
kép.
II.5.164. Trong chế độ bình thường, khoảng cách ngang từ dây dẫn khi lệch nhiều nhất và khoảng cách thẳng đứng khi độ võng dây dẫn lớn nhất đến bộ phận bất kỳ của ống dẫn hoặc của đường cáp vận chuyển trên không không được nhỏ hơn:
• 3m đối
với
ĐDK điện áp đến 22kV.
• 4m đối
với
ĐDK điện áp đến 35 - 110kV.
• 5m đối
với
ĐDK điện áp 220kV
II.5.165. Ở những nơi ĐDK 500kV giao chéo với đường ống dẫn khí nổi, đặt trên mặt đất hoặc đường cáp vận chuyển trên không (trừ những đường ống chôn trong
đất) cần được bảo vệ bằng hàng rào. Hàng rào cần phải nhô ra với khoảng cách
là 6,5m theo hai hướng tính từ hình chiếu của dây dẫn ngoài cùng của
ĐDK 500kV khi độ lệch dây dẫn lớn
nhất.
II.5.166. Khoảng cách khi giao chéo hoặc đi gần hoặc song song
giữa
ĐDK 500kV với đường ống nổi, không được nhỏ hơn các trị số sau:
1. Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK 500kV đến bất cứ phần nào của
đường ống ở chế độ bình thường: 6,5m
2. Khoảng cách theo chiều ngang:
a. Khi
đi song song với nhau:
Từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống (trừ đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu) ở chế độ bình thường: không nhỏ hơn chiều cao của
cột.
Từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống chính dẫn khí ở chế
độ bình thường: không
nhỏ hơn hai lần chiều cao của cột.
Từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống chính dẫn dầu,
sản
phẩm dầu ở chế độ bình thường: 50m nhưng không
nhỏ hơn chiều cao
cột
Ở điều kiện chật hẹp từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống khi độ lệch dây dẫn
lớn
nhất: 6,5m. b. Khi
giao chéo:
• Từ cột ĐDK 500kV đến bất cứ phần nào của đường ống ở chế độ bình thường: không nhỏ hơn
chiều cao của cột.
• Ở điều kiện
chật hẹp, từ cột của
ĐDK 500kV đến bất cứ phần nào của đường ống: 6,5m.
II.5.167. Trong khoảng giao
chéo với ĐDK, đường
ống dẫn
kim
loại, cầu, lưới, hàng
rào kim loại và đường cáp vận
chuyển trên không phải nối đất bằng hệ nối đất nhân
tạo phù hợp với quy phạm nối đất. Điện trở nối đất không được lớn hơn 10W.
ĐDK giao chéo hoặc đi gần ống dẫn chôn trong đất
II.5.168. Góc giao chéo giữa ĐDK cấp điện áp
tới 35kV với ống dẫn chôn trong đất không quy định; giữa ĐDK 110kV trở lên với đường ống chính dẫn khí, dầu và
sản phẩm dầu không
được nhỏ hơn 60o.
II.5.169. Các ống dẫn
hơi
trục chính có áp suất trên 1,2MPa
và ống dẫn dầu chính
(hoặc sản phẩm dầu) phải
đặt
ngoài hành lang bảo vệ của
ĐDK.
Trong điều kiện chật
hẹp,
khi các tuyến ĐDK đi song song, cũng như ở những chỗ ĐDK giao chéo với các ống dẫn trên,
khoảng cách cho phép từ
mép
móng hoặc bộ phận nối đất gần nhất của ĐDK đến mép ống dẫn như
sau:
• 5m đối
với
ĐDK điện áp đến 35kV.
• 10m đối
với ĐDK điện áp 110 - 220kV.
• 15m đối
với ĐDK điện áp 500kV.
II.5.170.
Khi ĐDK giao chéo,
đi gần các ống hơi có
áp suất 1,2MPa trở xuống, ống dẫn dầu và sản phẩm dầu hoặc các ống dẫn khác, khoảng cách từ mép móng hoặc bộ phận nối đất gần nhất của ĐDK đến mép các ống dẫn kể trên không nhỏ hơn:
• 5m đối
với
ĐDK điện áp đến 35kV.
• 10m đối với ĐDK điện
áp 110kV trở lên.
Ở đoạn ống dẫn đi trong hành lang bảo vệ của ĐDK, phải kiểm tra tất cả các
mối hàn của ống dẫn chính áp suất 1,2MPa trở xuống bằng phương pháp vật lý.
II.5.171.
ĐDK 500kV phải xây
dựng cách xa vũi khí xả từ
300m trở lên.
II.5.172. Khi ĐDK 500kV giao chéo hoặc đi gần đường ống nước, hệ thống thải nước (có áp lực tự chảy), xả nước thì khoảng
cách chiếu thẳng từ bộ phận nối đất gần nhất và phần móng cột ĐDK gần nhất và
phần móng cột ĐDK 500kV tới đường ống không được nhỏ hơn 3m.
ĐDK đi gần công trình chứa chất cháy nổ
II.5.173. ĐDK đi gần nhà và công trình có chứa chất cháy nổ, phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm về an toàn phòng nổ, phòng cháy chữa cháy hiện hành.
Đối với những công trình không núi trong quy phạm hiện hành, khoảng cách
nói trên không được
nhỏ hơn 60m.
ĐDK đi gần ngọn lửa đốt dầu và khí
II.5.174. Khi đi gần ngọn lửa đốt dầu và khí thì khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến ngọn
lửa là 60m.
II.5.175. Xây dùng ĐDK đi gần sân bay phải có sự
thỏa thuận với cơ
quan
hàng không khi:
• Khoảng cách từ ĐDK tới giới hạn của sân bay đến 10km với cột cao bất kỳ.
• Khoảng cách từ ĐDK tới giới hạn của sân bay từ 10 đến 30km và độ cao tuyệt đối của đỉnh cột ĐDK cao hơn độ cao tuyệt đối của sân bay từ 50m trở
lên.
• Khoảng cách từ ĐDK tới giới hạn của sân bay trên 30 đến 75km và ĐDK có
cột cao từ 100m trở lên.
I. Mã IP
Hệ thống mã hóa để chỉ
các mức bảo vệ được cung cấp bởi một bộ phận che chắn chống tiếp xúc với các bộ
phận nguy hiểm, sự xâm nhập của các vật thể rắn, của nước từ bên ngoài vào và
bổ sung thông tin liên quan đến vấn đề bảo vệ.
II. Sắp
xếp của mã IP
![]()
![]()
![]()
![]()
Ví dụ: IP 23CH
Các chữ mã hóa
(Bảo vệ quốc tế)
Số đặc trưng thứ nhất
(các số 0 tới 6, hoặc chữ X)
Số đặc trưng thứ hai
(các số 0 tới 8, hoặc chữ X)
Chữ phụ (tùy chọn)
(các chữ: A, B, C, D)
Chữ bổ sung (tùy chọn)
(các chữ: H, M, S, W)
• Nếu không yêu cầu
chỉ rõ số đặc trưng thì con số này có thể được thay thế bằng chữ "X"
(bằng "XX" nếu bỏ cả hai số đặc trưng).
• Các chữ phụ và/hoặc
các chữ bổ sung có thể bỏ qua mà không cần thay thế.
• Nếu có sử dụng hơn
một chữ bổ sung thì sẽ áp dụng thứ tự abc.
• Nếu một bộ phận che
chắn tạo ra các mức bảo vệ khác nhau đối với các bố trí lắp đặt được dự kiến
khác nhau thì các mức bảo vệ tương ứng phải được nhà chế tạo chỉ định trong các
chỉ dẫn liên quan đến từng bố trí lắp đặt.
III. Các phần tử
của mã IP và ý nghĩa
Bảng II.1 mô tả ngắn
gọn của các phần tử trong mã IP như sau:
|
Phần tử |
|
Con số hoặc chữ |
|
Ý nghĩa đối với bảo vệ
thiết bị |
|
Ý nghĩa đối với bảo vệ
con người |
|
|
Các chữ mã hóa |
|
IP |
|
_ |
|
_ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số đặc trưng thứ nhất |
|
0 1 2 3 4 5 6 |
|
Chống xâm nhập các vật thể rắn lạ: - Không được bảo vệ - Đường kính ³
50mm - Đường kính ³
12,5mm - Đường kính ³
2,5mm - Đường kính ³
1,0mm - Bảo vệ chống bụi - Kín |
|
Chống tiếp cận các bộ phận nguy hiểm với: - Không được bảo vệ - Mu bàn tay - Ngón tay - Dụng cụ - Sợidây - Sợi dây - Sợi dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số đặc trưng thứ hai |
|
0 1 2 3 4 5 6 7 8 |
|
Chống xâm nhập với nước với các hiệu ứng có
hại: - Không được bảo vệ - Nước rơi thẳng đứng - Nước rơi nghiêng 15o - Nước phun hạt nhỏ li ti - Phun nước dạng mưa - Phun nước dạng tia - Phun nước áp lực - Ngâm chìm tạm thời - Ngâm chìm lâu dài |
|
_ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ phụ (tùy chọn) |
|
A B C D |
|
_ |
|
Chống tiếp cận tới các bộ phận nguy hiểm
bằng: - Mu bàn tay - Ngón tay - Dụng cụ - Sợi dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ bổ sung (tùy chọn) |
|
H M S W |
|
Thông tin bổ sung riêng cho: - Thiết bị cao áp -
Di động trong khi thử nghiệm nước - Cố định trong khi thử nghiệm nước - Các điều kiện thời tiết |
|
_ |
|
Phụ
lục II.4.1
Bảng 1: Độ võng và độ lệch
do gió thổi của cáp 4x95mm2 với lực kéo đầu cột là 2,75kN
|
Khoảng cột, m |
Độ võng, m |
Độ lệch (a) do
gió thổi, m |
|||||||||
|
Nhiệt độ dây dẫn,
oC |
|||||||||||
|
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
-5 |
80 |
||
|
18 |
0,20 |
0,20 |
0,21 |
0,22 |
0,23 |
0,24 |
0,24 |
0,25 |
0,18 |
0,30 |
0,22 |
|
20 22 24 26 28 |
0,24 0,29 0,35 0,41 0,47 |
0,25 0,31 0,36 0,43 0,49 |
0,26 0,32 0,38 0,44 0,52 |
0,27 0,33 0,39 0,46 0,54 |
0,28 0,34 0,41 0,48 0,55 |
0,29 0,35 0,42 0,49 0,57 |
0,30 0,36 0,43 0,51 0,59 |
0,31 0,38 0,45 0,52 0,61 |
0,22 0,26 0,31 0,37 0,43 |
0,38 0,45 0,65 0,63 0,74 |
0,28 0,34 0,39 0,47 0,54 |
|
30 32 34 35 36 38 |
0,54 0,62 0,70 0,74 0,78 0,87 |
0,57 0,65 0,73 0,77 0,82 0,91 |
0,59 0,67 0,76 0,81 0,85 0,95 |
0,61 0,70 0,79 0,84 0,88 0,99 |
0,64 0,72 0,82 0,87 0,92 1,02 |
0,66 0,75 0,84 0,90 0,95 1,06 |
0,68 0,77 0,87 0,92 0,98 1,09 |
0,70 0,80 0,90 0,95 1,01 1,12 |
0,49 0,56 0,63 0,67 0,71 0,79 |
0,84 0,96 1,08 1,15 1,22 1,36 |
0,62 0,70 0,79 0,84 0,89 0,99 |
|
40 42 44 46 48 |
0,97 1,07 1,17 1,28 1,39 |
1,01 1,11 1,22 1,34 1,45 |
1,05 1,16 1,27 1,39 1,52 |
1,09 1,20 1,32 1,45 1,57 |
1,13 1,25 1,37 1,50 1,63 |
1,17 1,29 1,42 1,55 1,69 |
1,21 1,33 1,46 1,60 1,74 |
1,24 1,37 1,50 1,64 1,79 |
0,97 0,96 1,06 1,16 1,26 |
1,50 1,66 1,82 1,99 2,17 |
1,10 1,21 1,34 1,46 1,59 |
|
50 52 54 56 58 |
1,51 1,63 1,76 1,90 2,03 |
1,58 1,71 1,84 1,98 2,13 |
1,64 1,78 1,92 2,06 2,21 |
1,71 1,85 1,99 2,14 2,30 |
1,77 1,91 2,06 2,22 2,38 |
1,83 1,98 2,13 2,30 2,46 |
1,89 2,04 2,20 2,37 2,54 |
1,94 2,10 2,27 2,44 2,62 |
1,37 1,48 1,59 1,71 1,84 |
2,35 2,54 2,74 2,95 3,16 |
1,72 1,86 2,01 2,16 2,32 |
|
60 62 64 66 68 |
2,18 2,32 2,48 2,63 2,80 |
2,27 2,43 2,59 2,75 2,92 |
2,37 2,53 2,70 2,87 3,05 |
2,46 2,63 2,80 2,98 3,16 |
2,55 2,72 2,90 3,09 3,28 |
2,64 2,82 3,00 3,19 3,39 |
2,72 2,90 3,10 3,29 3,50 |
2,80 2,99 3,19 3,39 3,60 |
1,97 2,10 2,24 2,38 2,53 |
3,39 3,62 3,86 4,10 4,36 |
2,48 2,65 2,83 3,01 3,19 |
|
70 |
2,96 |
3,10 |
3,23 |
3,35 |
3,47 |
3,59 |
3,71 |
3,82 |
2,68 |
4,62 |
3,38 |
Bảng 2: Độ võng và độ lệch do gió thổi của cáp 4x95mm2 với lực
kéo đầu cột là 4kN
|
Khoảng cột, m |
Độ võng, m |
Độ lệch (a) do
gió thổi, m |
|||||||||
|
Nhiệt độ dây dẫn,
oC |
|||||||||||
|
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
-5 |
80 |
||
|
26 28 |
0,28 0,33 |
0,30 0,35 |
0,31 0,36 |
0,33 0,38 |
0,34 0,40 |
0,36 0,41 |
0,37 0,43 |
0,38 0,44 |
0,25 0,29 |
0,47 0,55 |
0,34 0,39 |
|
30 32 34 36 38 |
0,38 0,43 0,49 0,55 0,61 |
0,40 0,45 0,51 0,57 0,64 |
0,42 0,48 0,54 0,60 0,67 |
0,44 0,50 0,56 0,63 0,70 |
0,46 0,52 0,59 0,66 0,73 |
0,47 0,54 0,61 0,68 0,76 |
0,49 0,56 0,63 0,71 0,79 |
0,51 0,58 0,65 0,73 0,81 |
0,34 0,38 0,43 0,48 0,54 |
0,63 0,71 0,80 0,90 1,00 |
0,45 0,52 0,58 0,65 0,73 |
|
40 42 44 45 46 48 |
0,67 0,74 0,52 0,85 0,89 0,97 |
0,71 0,78 0,86 0,90 0,94 1,02 |
0,74 0,82 0,90 0,94 0,99 1,07 |
0,78 0,86 0,94 0,99 1,03 1,12 |
0,81 0,89 0,98 1,03 1,07 1,17 |
0,84 0,93 1,02 1,07 1,11 1,21 |
0,87 0,96 1,06 1,10 1,15 1,26 |
0,90 0,99 1,09 1,14 1,19 1,30 |
0,60 0,66 0,72 0,76 0,79 0,86 |
1,11 1,23 1,35 1,41 1,47 1,60 |
0,80 0,88 0,98 1,02 1,07 1,16 |
|
50 52 54 56 58 |
1,05 1,14 1,23 1,32 1,42 |
1,11 1,20 1,29 1,39 1,50 |
1,16 1,26 1,36 1,46 1,57 |
1,22 1,32 1,42 1,53 1,64 |
1,27 1,37 1,48 1,59 1,71 |
1,32 1,42 1,54 1,65 1,77 |
1,36 1,48 1,59 1,71 1,84 |
1,41 1,53 1,64 1,77 1,90 |
0,93 1,01 1,09 1,17 1,26 |
1,74 1,88 2,02 2,18 2,34 |
1,25 1,36 1,47 1,59 1,70 |
|
60 62 64 66 68 |
1,52 1,62 1,73 1,84 1,95 |
1,60 1,71 1,82 1,94 2,06 |
1,68 1,79 1,91 2,03 2,16 |
1,75 1,87 2,00 2,12 2,25 |
1,83 1,95 2,08 2,21 2,35 |
1,90 2,03 2,16 2,30 2,44 |
1,97 2,10 2,24 2,38 2,53 |
2,03 2,17 2,31 2,46 2,61 |
1,35 1,44 1,53 1,63 1,73 |
2,51 2,68 2,86 3,04 3,23 |
1,81 1,93 2,06 2,20 2,33 |
|
70 72 74 76 78 |
2,07 2,19 2,31 2,44 2,57 |
2,18 2,31 2,44 2,57 2,71 |
2,29 2,42 2,56 2,70 2,84 |
2,39 2,53 2,67 2,82 2,97 |
2,49 2,63 2,78 2,93 3,09 |
2,59 2,74 2,89 3,05 3,21 |
2,68 2,83 2,99 3,16 3,33 |
2,77 2,93 3,10 3,27 3,44 |
1,83 1,94 2,05 2,16 2,28 |
3,42 3,62 3,82 4,03 4,24 |
2,47 2,61 2,76 2,91 3,07 |
|
80 |
2,70 |
2,85 |
2,90 |
3,12 |
3,25 |
3,38 |
3,50 |
3,62 |
2,39 |
4,47 |
3,24 |
Bảng 3: Độ võng và độ lệch do gió thổi của cáp 4x95mm2 với lực
kéo đầu cột là 5kN
|
Khoảng cột, m |
Độ võng, m |
Độ lệch (a) do
gió thổi, m |
|
||||||||||
|
Nhiệt độ dây dẫn, oC |
|
||||||||||||
|
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
-5 |
80 |
|
|
||
|
38 40 42 44 46 48 |
0,49 0,54 0,60 0,65 0,71 0,78 |
0,50 0,56 0,61 0,67 0,74 0,80 |
0,52 0,57 0,63 0,69 0,76 0,83 |
0,63 0,59 0,65 0,71 0,78 0,85 |
0,66 0,60 0,67 0,73 0,80 0,87 |
0,56 0,62 0,68 0,75 0,82 0,89 |
0,57 0,64 0,70 0,77 0,84 0,91 |
0,50 0,65 0,72 0,79 0,86 0,94 |
0,46 0,51 0,56 0,61 0,67 0,73 |
0,68 0,76 0,84 0,92 1,00 1,09 |
0,53 0,57 0,62 0,69 0,75 0,82 |
|
|
|
50 52 54 56 58 |
0,84 0,91 0,98 1,06 1,14 |
0,87 0,94 1,02 1,09 1,17 |
0,90 0,97 1,05 1,12 1,21 |
0,92 1,00 1,07 1,16 1,24 |
0,95 1,02 1,10 1,19 1,27 |
0,97 1,05 1,13 1,22 1,30 |
0,99 1,07 1,16 1,25 1,34 |
1,02 1,10 1,18 1,27 1,37 |
0,79 0,85 0,92 0,99 1,06 |
1,19 1,28 1,38 1,49 1,60 |
0,88 0,96 1,03 1,11 1,20 |
|
|
|
60 62 64 66 68 |
1,22 1,30 1,38 1,47 1,56 |
1,25 1,34 1,43 1,52 1,61 |
1,29 1,38 1,47 1,56 1,66 |
1,33 1,42 1,51 1,61 1,70 |
1,36 1,45 1,55 1,65 1,75 |
1,40 1,49 1,59 1,69 1,79 |
1,43 1,53 1,63 1,73 1,84 |
1,46 1,56 1,66 1,77 1,88 |
1,14 1,21 1,29 1,38 1,46 |
1,71 1,82 1,94 2,07 2,19 |
1,28 1,37 1,46 1,55 1,65 |
|
|
|
70 72 74 75 76 78 |
1,65 1,75 1,85 1,90 1,95 2,06 |
1,71 1,81 1,91 1,96 2,01 2,12 |
1,76 1,86 1,96 2,02 2,07 2,18 |
1,81 1,91 2,02 2,07 2,13 2,24 |
1,85 1,96 2,07 2,13 2,19 2,30 |
1,90 2,01 2,12 2,18 2,245 2,36 |
1,95 2,06 2,18 2,24 2,30 2,42 |
1,99 2,11 2,23 2,29 2,35 2,47 |
1,55 1,64 1,73 1,78 1,82 1,92 |
2,32 2,46 2,60 2,67 2,74 2,89 |
1,75 1,84 2,95 2,00 2,06 2,17 |
|
|
|
80 82 84 86 88 |
2,16 2,27 2,38 2,50 2,62 |
2,23 2,34 2,46 2,58 2,70 |
2,30 2,41 2,53 2,65 2,78 |
2,36 2,48 2,60 2,73 2,86 |
2,42 2,54 2,67 2,80 2,93 |
2,48 2,61 2,74 2,87 3,01 |
2,54 2,67 2,80 2,94 3,08 |
2,60 2,73 2,87 3,01 3,15 |
2,02 2,12 2,23 2,34 2,45 |
3,04 3,19 3,35 3,51 3,68 |
2,28 2,39 2,52 2,64 2,76 |
|
|
|
90 92 94 96 98 |
2,74 2,86 2,99 3,12 3,26 |
2,82 2,95 3,09 3,22 3,36 |
2,91 3,04 3,18 3,32 3,46 |
2,99 3,12 3,27 3,41 3,55 |
3,07 3,20 3,35 3,50 3,65 |
3,14 3,29 3,44 3,59 3,74 |
3,22 3,37 3,52 3,67 3,83 |
3,30 3,44 3,60 3,76 3,92 |
2,56 2,67 2,80 2,92 3,05 |
3,85 4,02 4,20 4,38 4,57 |
2,88 3,02 3,15 3,29 3,43 |
||
|
100 102 104 106 108 |
3,39 3,53 3,67 3,81 3,95 |
3,50 3,64 3,78 3,93 4,08 |
3,60 3,74 3,89 4,04 4,20 |
3,70 3,85 4,00 4,16 4,31 |
3,80 3,95 4,11 4,27 4,43 |
3,89 4,05 4,21 4,37 4,54 |
3,99 4,15 4,31 4,48 4,65 |
4,08 4,24 4,41 4,58 4,76 |
3,17 3,30 3,43 3,56 3,70 |
4,76 4,95 5,15 5,35 5,55 |
3,56 3,71 3,86 4,01 4,16 |
||
|
110 112 114 116 118 |
4,10 4,25 4,41 4,56 4,72 |
4,23 4,39 4,54 4,71 4,87 |
4,35 4,52 4,68 4,84 5,01 |
4,48 4,64 4,81 4,98 5,15 |
4,60 4,76 4,94 5,11 5,29 |
4,71 4,89 5,06 5,24 5,42 |
4,83 5,00 5,18 5,37 5,56 |
4,94 5,12 5,30 5,49 5,68 |
3,84 3,98 4,12 4,27 4,42 |
5,76 5,97 6,19 6,41 6,63 |
4,32 4,47 4,64 5,80 4,97 |
||
|
120 122 124 126 128 |
4,88 5,05 5,22 5,39 5,56 |
5,04 5,21 5,38 5,55 5,73 |
5,18 5,36 5,54 5,72 5,90 |
5,33 5,51 5,69 5,88 6,07 |
5,47 5,66 5,84 6,03 6,23 |
5,61 5,80 5,99 6,19 6,39 |
5,75 5,94 6,14 6,34 6,54 |
5,88 6,08 6,28 6,48 6,69 |
4,57 4,72 4,88 5,04 5,20 |
6,86 7,09 7,33 7,57 7,81 |
5,15 5,32 5,49 5,67 5,85 |
||
|
130 132 134 136 138 |
5,73 5,91 6,09 6,28 6,46 |
5,91 6,10 6,28 6,47 6,67 |
6,09 6,28 6,47 6,66 6,86 |
6,26 6,45 6,65 6,85 7,05 |
6,42 6,62 6,83 7,03 7,24 |
6,59 6,79 7,00 7,21 7,43 |
6,75 6,96 7,17 7,39 7,61 |
6,90 7,12 7,34 7,56 7,78 |
5,36 5,53 5,70 5,87 6,05 |
8,06 8,31 8,57 8,82 9,09 |
6,04 6,23 6,47 6,65 7,86 |
||
|
140 |
6,65 |
6,68 |
7,06 |
7,26 |
7,45 |
7,64 |
7,83 |
8,01 |
6,22 |
9,35 |
7,06 |
||
Phụ
lục II.4.2
Bảng 1: Thông số kỹ
thuật của cáp vặn xoắn ruột nhôm chịu lực đều
|
Thông số |
Đơn vị |
Tiết diện danh
định của ruột dẫn, mm2 |
|||||||
|
16 |
25 |
35 |
50 |
70 |
95 |
120 |
150 |
||
|
Số ruột dẫn |
|
2/4 |
2/3/4 |
2/3/4 |
2/3/4 |
4 |
2/4 |
4 |
4 |
|
Dạng ruột dẫn |
|
Tiết diện tròn, bện
và ép chặt |
|||||||
|
Số lượng sợi nhôm trong 1
ruột dẫn |
|
7 |
7 |
7 |
7 |
19(*) |
19(*) |
19(*) |
19(*) |
|
Đường kính ruột dẫn nhỏ nhất |
mm |
4,5 |
5,8 |
6,8 |
8,0 |
9,6 |
11,3 |
12,8 |
14,1 |
|
Đường kính ruột dẫn lớn nhất |
mm |
4,8 |
6,1 |
7,2 |
8,4 |
10,1 |
11,9 |
13,5 |
14,9 |
|
Điện trở một chiều lớn
nhất của ruột dẫn ở 20oC. |
W/km |
1,910 |
1,200 |
0,868 |
0,641 |
0,443 |
0,320 |
0,253 |
0,206 |
|
Lực kéo đứt nhỏ nhất của
ruột dẫn (LKĐ) |
kN |
2,2 |
3,5 |
4,9 |
7,0 |
9,8 |
13,3 |
16,8 |
21,0 |
|
Chiều dày trung bình nhỏ nhất của cách điện không
kể gân nổi (không đo ở các vị
trí khắc chìm, gân nổi). |
mm |
1,3 |
1,3 |
1,3 |
1,5 |
1,5 |
1,7 |
1,7 |
1,7 |
|
Chiều dày nhỏ nhất của
cách điện ở vị trí bất kỳ |
mm |
1,07 |
1,07 |
1,07 |
1,25 |
1,25 |
1,43 |
1,43 |
1,43 |
|
Chiều dày lớn nhất của
cách điện ở vị trí bất kỳ (không đo ở các vị trí khắc chìm, gân nổi) |
mm |
1,9 |
1,9 |
1,9 |
2,1 |
2,1 |
2,3 |
2,3 |
2,3 |
|
Đường kính lớn nhất của ruột (không kể gân nổi) |
mm |
7,9 |
9,2 |
10,3 |
11,9 |
13,6 |
15,9 |
17,5 |
18,9 |
|
Tải trọng nhỏ nhất đối
với độ bám dính cách điện - X-90 & X-FP-90 - Với X-FP-90 |
kg
kg |
+ + |
+ + |
+ + |
100 + |
140 + |
190 110 |
240 + |
300 + |
Ghi chú: (*) Cho phép dung sai ± 1 sợi dây nhôm.
"+": Chưa xác định.
Bảng 2: Thông số kỹ
thuật cáp 2 và 3 ruột, ruột nhôm
|
Thông số |
Đơn vị |
Tiết diện danh
định của ruột dẫn, mm2 |
|||||||
|
16 |
25 |
35 |
50 |
95 |
25 |
35 |
50 |
||
|
Số ruột dẫn |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
3 |
3 |
3 |
|
Đường kính ngoài tính
toán lớn nhất của cáp. |
mm |
15,8 |
18,4 |
20,6 |
23,8 |
31,8 |
19,8 |
22,2 |
25,6 |
|
Khối lượng riêng cáp (gần
đúng) |
kg/m |
0,14 |
0,20 |
0,26 |
0,35 |
0,68 |
0,30 |
0,39 |
0,53 |
|
Điện trở xoay chiều lớn nhất của ruột dẫn ở 80oC. |
W/km |
2,37 |
1,49 |
1,08 |
0,796 |
0,398 |
1,49 |
1,08 |
0,796 |
|
Điện kháng thứ tự thuận(1)
của cáp ở 50Hz |
W/km |
0,094 |
0,088 |
0,085 |
0,084 |
0,078 |
0,088 |
0,085 |
0,084 |
|
Nhiệt độ làm việc liên
lục lớn nhất |
00C |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
|
Dòng liên tục lớn nhất |
A |
96 |
125 |
155 |
185 |
285 |
105 |
125 |
150 |
|
Tải trọng đứt nhỏ nhất
của cáp (LKĐ) |
kN |
4,4 |
7,0 |
9,8 |
14,0 |
26,6 |
10,5 |
14,7 |
21,0 |
|
Môđun đàn hồi |
GPa |
59 |
59 |
59 |
59 |
56 |
59 |
59 |
59 |
|
Hệ số giãn dài |
10-6/0C |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
|
Bán kính uốn cong nhỏ nhất của ruột đơn |
mm |
30 |
40 |
60 |
70 |
95 |
40 |
60 |
70 |
|
Bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp |
mm |
95 |
110 |
125 |
145 |
285 |
120 |
135 |
155 |
|
Trị số lớn nhất(2)
của lực căng làm việc cực đại (28% LKĐ) |
kN |
1,23 |
1,96 |
2,74 |
3,92 |
7,45 |
2,94 |
4,12 |
5,88 |
|
Trị số lớn nhất của lực
căng bình thường (18% LKĐ) |
kN |
0,79 |
1,26 |
1,76 |
2,52 |
4,79 |
1,89 |
2,65 |
3,78 |
Ghi chú:
(1) Trong đa số trường hợp,
trị số này được dùng đối với điện kháng thứ tự không.
(2) Ở hầu hết các công trình có thể sử dụng các trị số thấp hơn.
Bảng 3: Thông số cáp 4
ruột, ruột nhôm
|
Thông số |
Đơn vị |
Tiết diện danh
định của ruột dẫn, mm2 |
|||||||
|
16 |
25 |
35 |
50 |
70 |
95 |
120 |
150 |
||
|
Số ruột dẫn |
|
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Đường kính ngoài tính
toán lớn nhất của cáp |
mm |
19,1 |
22,2 |
24,9 |
28,7 |
32,8 |
38,4 |
42,2 |
45,6 |
|
Khối lượng riêng cáp (gần
đúng) |
kg/m |
0,28 |
0,40 |
0,52 |
0,70 |
0,96 |
1,35 |
1,66 |
2,02 |
|
Điện trở xoay chiều lớn nhất của dây dẫn ở 80oC. |
W/km |
2,37 |
1,49 |
1,08 |
0,796 |
0,551 |
0,398 |
0,315 |
0,257 |
|
Điện kháng thứ tự thuận(1)
của cáp ở 50Hz |
W/km |
0,102 |
0,095 |
0,092 |
0,092 |
0,086 |
0,085 |
0,084 |
0,082 |
|
Nhiệt độ làm việc liên
tục lớn nhất |
0C |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
80 |
|
Dòng liên tục lớn nhất |
A |
78 |
105 |
125 |
150 |
185 |
225 |
260 |
285 |
|
Tải trọng đứt nhỏ nhất
của cáp (LKĐ) |
kN |
8,8 |
14,0 |
19,6 |
28,0 |
39,2 |
53,2 |
67,2 |
84,0 |
|
Mô đun đàn hồi |
GPa |
59 |
59 |
59 |
59 |
56 |
56 |
56 |
56 |
|
Hệ số giãn dài |
10-6/0C |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
|
Bán kính uốn cong nhỏ
nhất của ruột đơn |
mm |
30 |
40 |
60 |
70 |
80 |
95 |
105 |
115 |
|
Bán kính uốn cong nhỏ
nhất của cáp |
mm |
115 |
135 |
150 |
160 |
285 |
345 |
380 |
410 |
|
Trị số lớn nhất(2)
của lực căng làm việc cực đại (28% LKĐ) |
kN |
2,46 |
3,92 |
5,49 |
7,84 |
11,0 |
14,9 |
18,8 |
23,5 |
|
Trị số lớn nhất của lực
căng bình thường (18% LKĐ) |
kN |
1,58 |
2,52 |
3,53 |
5,00 |
7,10 |
9,60 |
12,1 |
15,1 |
Ghi chú:
(1) Trong đa số trường hợp,
trị số này được dùng đối với điện kháng thứ tự không.
(2) Ở hầu hết các công trình có thể sử dụng các trị số thấp hơn.
Bảng 4: Các thông số
kỹ thuật chính của cáp vặn xoắn, trung tính chịu lực, ruột nhôm
|
Tiết diện danh định |
Ruột dẫn |
Bề dày trung bình
của vỏ cách điện |
Ruột |
|||||
|
Số sợi |
Điện trở suất ở 200C |
Đường kính ruột |
Lực kéo đứt nhỏ nhất |
Đường kính ngoài |
||||
|
Cực tiểu |
Cực đại |
Cực tiểu |
Cực đại |
|||||
|
mm2 |
|
W/km |
mm |
mm |
daN |
mm |
mm |
mm |
|
1. Ruột pha |
||||||||
|
25 |
7 |
1,200 |
5,8 |
6,3 |
300 |
1,4 |
8,6 |
9,4 |
|
35 |
7 |
0,868 |
6,8 |
7,3 |
420 |
1,6 |
10,0 |
10,9 |
|
50 |
7 |
0,641 |
7,9 |
8,4 |
600 |
1,6 |
11,1 |
12,0 |
|
70 |
12 |
0,443 |
9,7 |
10,2 |
840 |
1,8 |
13,3 |
14,2 |
|
95 |
19 |
0,320 |
11,0 |
12,2 |
1140 |
1,8 |
14,6 |
15,7 |
|
120 |
19 |
0,252 |
12,0 |
13,1 |
1440 |
1,8 |
15,6 |
16,7 |
|
150 |
19 |
0,206 |
13,9 |
15,0 |
1800 |
1,7 |
17,3 |
18,6 |
|
2. Ruột trung tính
chịu lực |
||||||||
|
54,6 |
7 |
0,630 |
9,2 |
9,6 |
1660 |
1,6 |
12,3 |
13,0 |
|
70 |
7 |
0,500 |
10,0 |
10,2 |
2050 |
1,5 |
12,9 |
13,6 |
|
95 |
19 |
0,343 |
12,2 |
2,2 |
2750 |
1,6 |
15,3 |
16,3 |
Bảng 1: Bảng căng dây,
Độ võng cáp vặn xoắn chịu lực đều ruột nhôm 4x25mm2
|
Khoảng cột, m |
Độ võng ở nhiệt
độ môi trường, cm |
|||
|
00C |
200C |
300C |
400C |
|
|
Ứng suất kéo 30N/mm2 |
||||
|
20 |
16 |
29 |
34 |
38 |
|
30 |
35 |
50 |
57 |
63 |
|
40 |
68 |
84 |
92 |
99 |
|
50 |
110 |
127 |
135 |
144 |
|
60 |
163 |
180 |
188 |
196 |
|
Ứng suất kéo 40N/mm2 |
||||
|
20 |
11 |
24 |
30 |
35 |
|
30 |
23 |
40 |
48 |
54 |
|
40 |
42 |
63 |
72 |
80 |
|
50 |
73 |
95 |
105 |
114 |
|
60 |
112 |
135 |
145 |
155 |
|
Ứng suất kéo 60N/mm2 |
||||
|
20 |
6 |
15 |
21 |
27 |
|
30 |
13 |
27 |
35 |
43 |
|
40 |
22 |
41 |
51 |
61 |
|
50 |
34 |
56 |
69 |
80 |
|
60 |
54 |
81 |
94 |
107 |
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 2: Bảng căng dây,
Độ võng cáp vặn xoắn chịu lực đều ruột nhôm 4x35mm2
|
Khoảng cột, m |
Độ võng ở nhiệt
độ môi trường, cm |
|||
|
00C |
200C |
300C |
400C |
|
|
Ứng suất kéo 30N/mm2 |
||||
|
20 |
16 |
28 |
33 |
38 |
|
30 |
29 |
46 |
53 |
59 |
|
40 |
52 |
71 |
80 |
87 |
|
50 |
87 |
107 |
116 |
125 |
|
60 |
126 |
149 |
159 |
168 |
|
Ứng suất kéo 40N/mm2 |
||||
|
20 |
11 |
24 |
30 |
35 |
|
30 |
22 |
39 |
47 |
54 |
|
40 |
35 |
56 |
66 |
75 |
|
50 |
55 |
80 |
92 |
102 |
|
60 |
86 |
113 |
124 |
136 |
|
Ứng suất kéo 60N/mm2 |
||||
|
20 |
05 |
14 |
21 |
27 |
|
30 |
12 |
26 |
35 |
43 |
|
40 |
21 |
39 |
50 |
60 |
|
50 |
32 |
54 |
85 |
98 |
|
60 |
44 |
71 |
137 |
153 |
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 3: Bảng căng dây, Độ võng cáp vặn xoắn chịu
lực đều ruột nhôm 4x50mm2
|
Khoảng cột, m |
Độ võng ở nhiệt
độ môi trường, cm |
|||
|
00C |
200C |
300C |
400C |
|
|
Ứng suất kéo 30N/mm2 |
||||
|
20 |
15 |
28 |
33 |
38 |
|
30 |
28 |
45 |
52 |
59 |
|
40 |
44 |
65 |
74 |
82 |
|
50 |
72 |
94 |
104 |
113 |
|
60 |
106 |
130 |
141 |
151 |
|
Ứng suất kéo 40N/mm2 |
||||
|
20 |
10 |
23 |
29 |
34 |
|
30 |
21 |
38 |
46 |
53 |
|
40 |
34 |
55 |
65 |
74 |
|
50 |
48 |
74 |
85 |
96 |
|
60 |
71 |
99 |
111 |
123 |
|
Ứng suất kéo 60N/mm2 |
||||
|
20 |
05 |
13 |
19 |
26 |
|
30 |
11 |
24 |
33 |
41 |
|
40 |
20 |
37 |
48 |
58 |
|
50 |
30 |
52 |
64 |
76 |
|
60 |
43 |
69 |
83 |
96 |
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 4: Cáp 3 x 70mm2
+ 1 x 54,6 mm2
|
Khoảng cột, m |
Lực căng của ruột
trung tính chịu lực, daN |
|
|||||||||||||
|
100C |
150C |
200C |
250C |
300C |
350C |
400C |
|
||||||||
|
10 |
180 |
160 |
140 |
125 |
115 |
105 |
95 |
|
|||||||
|
15 |
195 |
175 |
160 |
150 |
140 |
130 |
120 |
|
|||||||
|
20 |
215 |
200 |
190 |
180 |
170 |
160 |
150 |
|
|||||||
|
25 |
225 |
210 |
200 |
190 |
185 |
180 |
170 |
|
|||||||
|
30 |
225 |
220 |
210 |
200 |
195 |
185 |
180 |
|
|||||||
|
35 |
220 |
210 |
200 |
195 |
190 |
185 |
180 |
|
|||||||
|
Khoảng cột, m |
Độ võng của ruột
trung tính chịu lực, cm |
|||||||||||||||
|
100C |
150C |
200C |
250C |
300C |
350C |
400C |
||||||||||
|
10 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
14 |
15 |
|||||||||
|
15 |
16 |
17 |
20 |
21 |
23 |
25 |
26 |
|||||||||
|
20 |
27 |
29 |
31 |
33 |
35 |
37 |
39 |
|||||||||
|
25 |
40 |
43 |
45 |
47 |
49 |
52 |
54 |
|||||||||
|
30 |
58 |
61 |
63 |
66 |
68 |
70 |
72 |
|||||||||
|
35 |
83 |
86 |
88 |
91 |
93 |
96 |
98 |
|||||||||
|
40 |
108 |
111 |
114 |
117 |
119 |
122 |
125 |
|||||||||
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 5: Cáp 3 x 70mm2
+ 1 x 70 mm2
|
Khoảng cột, m |
Lực căng của ruột
trung tính chịu lực, daN |
||||||
|
100C |
150C |
200C |
250C |
300C |
350C |
400C |
|
|
10 |
167 |
146 |
129 |
116 |
105 |
97 |
90 |
|
15 |
193 |
175 |
161 |
148 |
138 |
129 |
122 |
|
20 |
213 |
198 |
185 |
174 |
164 |
156 |
148 |
|
25 |
228 |
215 |
204 |
194 |
185 |
177 |
170 |
|
30 |
240 |
229 |
219 |
211 |
202 |
195 |
183 |
|
35 |
250 |
240 |
232 |
224 |
216 |
210 |
203 |
|
40 |
258 |
249 |
242 |
234 |
228 |
222 |
216 |
|
Khoảng cột, m |
Độ võng của ruột
trung tính chịu lực, cm |
||||||
|
100C |
150C |
200C |
250C |
300C |
350C |
400C |
|
|
10 |
9 |
10 |
11 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
15 |
17 |
19 |
21 |
22 |
24 |
26 |
27 |
|
20 |
28 |
30 |
32 |
34 |
36 |
38 |
40 |
|
25 |
40 |
43 |
45 |
47 |
50 |
52 |
54 |
|
30 |
55 |
58 |
60 |
63 |
65 |
68 |
70 |
|
35 |
72 |
75 |
78 |
81 |
83 |
86 |
89 |
|
40 |
91 |
94 |
97 |
100 |
103 |
106 |
109 |
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 6: Cáp 3 x 150mm2
+ 1 x 70 mm2
|
Khoảng cột, m |
Lực căng của ruột
trung tính chịu lực, daN |
||||||
|
100C |
150C |
200C |
250C |
300C |
350C |
400C |
|
|
10 |
196 |
179 |
165 |
153 |
142 |
134 |
126 |
|
15 |
224 |
211 |
199 |
189 |
180 |
172 |
165 |
|
20 |
244 |
233 |
223 |
215 |
207 |
200 |
193 |
|
25 |
257 |
248 |
241 |
233 |
227 |
220 |
214 |
|
30 |
267 |
260 |
253 |
247 |
241 |
236 |
231 |
|
35 |
273 |
268 |
262 |
257 |
252 |
248 |
243 |
|
40 |
278 |
274 |
269 |
265 |
261 |
257 |
253 |
|
Khoảng cột, m |
Độ võng của ruột
trung tính chịu lực, cm |
||||||
|
100C |
150C |
200C |
250C |
300C |
350C |
400C |
|
|
10 |
12 |
13 |
14 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
15 |
23 |
25 |
26 |
28 |
29 |
31 |
32 |
|
20 |
38 |
40 |
41 |
43 |
45 |
46 |
48 |
|
25 |
56 |
58 |
60 |
62 |
63 |
65 |
67 |
|
30 |
78 |
80 |
82 |
84 |
86 |
88 |
90 |
|
35 |
104 |
106 |
108 |
110 |
113 |
115 |
117 |
|
40 |
133 |
135 |
138 |
140 |
142 |
144 |
147 |
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng II.5.1: Tiết diện nhỏ nhất cho
phép của
ĐDK theo độ bền cơ học
|
Đặc điểm của ĐDK |
Tiết diện dây dẫn, mm2 |
|||
|
Nhôm |
Nhôm lõi thép và hợp kim nhôm |
Thép |
Đồng |
|
|
1. Trên các khoảng cột thông thường của ĐDK: 2. Trên các khoảng
cột
của ĐDK vượt qua các sông, kênh
có thuyền bố qua lại: 3. Trên các khoảng
cột
của ĐDK vượt
các công trình: • Dây thông tin • Ống
dẫn nổi và các
đường cáp
vận chuyển • Đường sắt |
35 70 70 70 70 |
25 35 35 35 35 |
25 25 25 25 25 |
16 25 25 25 25 |
Bảng II.5.2: Ứng suất cho phép của dây dẫn và dây chống sét tính theo % ứng suất kéo đứt
|
Tiết diện của dây dẫn và dây chống sét |
Ứng suất cho phép tính
theo % ứng suất kéo đứt của
dây dẫn và dây
chống sét |
|
|
Khi tải trọng ngoài lớn nhất và nhiệt độ thấp nhất |
Khi nhiệt độ trung bình năm |
|
|
Dây nhôm, mm2: • 16-35 • 50 và 70 • 95 • ≥ 120 |
35 40 40 45 |
25 |
|
Dây hợp
kim
nhôm, mm2: • 16-95 • ≥ 120 |
40 45 |
30 |
|
Dây chống sét bằng thép với
mọi
tiết
diện,
mm2 |
50 |
30 |
|
Dây nhôm lõi thép và hợp kim
nhôm lõi thép, mm2: • 16-25 • 35-95 • ≥120 khi A:C = 6,11 ¸ 6,25 • ≥120 khi A:C = 4,29 ¸ 4,39 • ≥150 |
35 40 40 45 45 |
25 |
|
Dây đồng, mm2 |
50 |
30 |
Bảng II.5.3: Khoảng cách cách điện nhỏ nhất tại cột giữa phần mang điện và phần được nối đất của
đường dây
|
Điều kiện tính toán khi lựa chọn khoảng
cách cách điện |
Khoảng cách cách điện nhỏ nhất (cm) tại cột theo điện áp của ĐDK, kV |
|||||
|
Đến 10 |
15 ¸ 22 |
35 |
110 |
220 |
500 |
|
|
a. Khi quá điện áp khí quyển: • Cách điện
đứng • Cách điện
treo b. Khi quá điện áp nội bộ: c. Khi điện
áp làm việc lớn nhất: |
15 20 10 |
25 35 15 7 |
35 40 30 10 |
100 80 25 |
180 160 55 |
320 300 115 |
Bảng II.5.4: Khoảng cách cách điện
nhỏ
nhất giữa các pha tại cột của
ĐDK
|
Điều kiện tính toán |
Khoảng cách cách điện nhỏ nhất giữa các pha (cm) theo điện áp của ĐDK, kV |
|||||
|
Đến 10 |
15 ¸ 22 |
35 |
110 |
220 |
500 |
|
|
Khi quá điện áp khí quyển Khi quá điện áp nội bộ Khi điện áp làm việc |
20 22 - |
45 33 15 |
50 44 20 |
135 100 145 |
250 200 95 |
400 420 200 |
Bảng II.5.5: Điện trở nối đất của ĐDK
|
Điện trở suất của đất
r, Wm |
Điện trở nối đất, W |
|
Đến 100 Trên 100 đến 500 Trên 500 đến 1000 Trên 1000 đến 5000 Trên 5000 |
Đến 10 15 20 30 6.10-3r |
Bảng II.5.6a: Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước của đường thuỷ nội địa tại khoảng giao chéo
|
Cấp kỹ thuật
của đường thuỷ nội địa |
Kích thước luồng
lạch, m |
Khoảng cách
an toàn thẳng đứng
từ
điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt nước cao nhất trung bình năm, m |
|||||||
|
Sông thiên nhiên |
Kênh đào |
Bán kính cong |
Đến 35kV |
110 kV |
220 kV |
500 kV |
|||
|
Chiều sâu nước |
Chiều rộng đáy |
Chiều sâu nước |
Chiều rộng
đáy |
||||||
|
I |
> 3,0 |
> 90 |
> 4,0 |
> 50 |
> 700 |
13,5 |
14 |
15 |
16 |
|
II |
2-3 |
70-90 |
3-4 |
40-50 |
500-700 |
12,5 |
13 |
14 |
15 |
|
III |
1,5-2 |
50-70 |
2,5-3 |
30-40 |
300-500 |
10,5 |
11 |
12 |
13 |
|
IV |
1,2-1,5 |
30-50 |
2-2,5 |
20-30 |
300-500 |
9,5 |
10 |
11 |
12 |
|
V |
1-1,2 |
20-30 |
1,2-2 |
10-20 |
100-200 |
||||
|
VI |
<1 |
10-20 |
<1,2 |
10 |
60-150 |
||||
Bảng II.5.6b: Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước không có
tàu thuyền
qua lại
|
Đặc điểm chỗ giao chéo |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện
áp của ĐDK, kV |
|||
|
Đến 35 |
110 |
220 |
500 |
|
|
Đến bãi sông hoặc
nơi bị ngập nước hằng năm |
5,5 |
6 |
7 |
8 |
|
Đến mức nước cao nhất của sông, kênh khi nhiệt
độ không khí
cao nhất |
2,5 |
3 |
4 |
5 |
Bảng II.5.7. Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất giữa các dây dẫn hoặc giữa dây dẫn và dây chống sét của
những ĐDK
giao chéo
nhau
|
Chiều dài khoảng cột, m |
Với khoảng cách nhỏ nhất từ chỗ giao
chéo đến cột gần nhất của ĐDK, m |
|||||||||
|
30 |
50 |
70 |
100 |
120 |
150 |
|||||
|
Khi ĐDK 500kV giao chéo
với nhau
và
giao chéo với ĐDK
điện áp thấp
hơn |
||||||||||
|
200 300 450 |
5 5 5 |
5 5 5,5 |
5 5,5 6 |
5,5 6 7 |
- 6,5 7,5 |
- 7 8 |
||||
|
Khi ĐDK 220kV giao chéo
với nhau
và
giao chéo với ĐDK
điện áp thấp
hơn |
||||||||||
|
Đến 200 300 450 |
4 4 4 |
4 4 4 |
4 5 4 |
4 4,5 4 |
- 5 6,5 |
- 5,5 7 |
||||
|
Khi ĐDK 110-22kV giao chéo với nhau và
giao
chéo với ĐDK
điện áp thấp hơn |
||||||||||
|
Đến 200 300 |
3 3 |
3 3 |
3 4 |
4 4,5 |
- 5,0 |
- - |
||||
|
Khi ĐDK 6-10kV giao chéo với nhau và giao chéo với
ĐDK điện áp thấp hơn |
||||||||||
|
Đến 100 150 |
2 2 |
2 2,5 |
- 2,5 |
- - |
- - |
- - |
||||
Bảng II.5.8: Khoảng cách nhỏ nhất theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK đến dây dẫn của ĐTT hoặc ĐTH
|
Chế độ tính toán |
Khoảng cách (m) theo điện
áp của ĐDK, kV |
||||
|
10 |
22 |
35 |
110 |
220 |
|
|
Chế độ bình
thường |
2 |
3 |
3 |
3 |
4 |
|
Khi đứt dây ở
khoảng cột kề của ĐDK dùng cách điện treo |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
Bảng II.5.9: Khoảng cách
nhỏ
nhất từ
cáp ĐTT hoặc
ĐTH ngầm đến vật nối đất hoặc bộ phận gần nhất của
móng cột ĐDK
|
Điện trở suất (r) của đất, Wm |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp của ĐDK, kV |
|
|
Tới 35 |
Từ 110 trở lên |
|
|
Đến 100 |
0,83 |
10 |
|
Trên 100 đến 500 |
10 |
25 |
|
Trên 500 đến 1000 |
11 |
35 |
|
Trên 1000 |
0,35 |
50 |
Bảng II.5.10: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến cột ăngten của trạm phát tín hiệu
|
Ăng ten phát |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo
điện áp của ĐDK, kV |
|
|
Đến 110 |
220 và 500 |
|
|
Phát sóng trung và
dài |
100 |
|
|
Phát sóng ngắn theo hướng bức xạ chính |
200 |
300 |
|
Phát sóng ngắn theo các hướng còn lại |
50 |
|
|
Phát sóng ngắn định hướng yếu và vô hướng |
150 |
200 |
Bảng II.5.11: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến trung tâm thu nhận vô tuyến điện
|
Trung tâm thu |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện
áp của ĐDK, kV |
||
|
6-35 |
110-220 |
500 |
|
|
Trung tâm thu chính,
miền
và khu vực |
500 |
1000 |
2000 |
|
Trung tâm thu tách biệt |
400 |
700 |
1000 |
|
Trạm thu địa phương |
200 |
300 |
400 |
Bảng II.5.12: Khoảng cách
nhỏ nhất khi ĐDK giao
chéo hoặc
đi gần đường
sắt.
|
Các trường hợp giao chéo hoặc đi gần |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp của ĐDK, kV |
||||
|
Đến 22 |
35-110 |
220 |
500 |
||
|
1. Khi giao chéo, tính từ dây dẫn đến mặt ray trong chế độ bình thường của ĐDK |
7,5 |
7,5 |
8,5 |
12 |
|
|
2. Khi đi gần, tính từ dây dẫn của ĐDK đến khổ giới hạn xây dựng của đường sắt khi dây dẫn bị gió làm chao lệch nhiều nhất |
1,5 |
2,5 |
2,5 |
4,5 |
|
|
3. Khi giao chéo với ĐSĐK và mạng tiếp xúc trong chế độ bình thường của ĐDK |
Như các ĐDK giao chéo với nhau, xem bảng II.5.7 |
||||
|
4. Như mục 3, với trường hợp đứt một dây ở khoảng cột kề |
1 |
1 |
2 |
3,5 |
|
Bảng II.5.13: Cấp kỹ thuật đường ôtô
|
Các chỉ tiêu chủ
yếu |
Cấp kỹ thuật đường ôtô |
||||||
|
Địa hình |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
|
|
Tốc độ tính toán, km/h |
Đồng bằng |
120 |
100 |
80 |
60 |
40 |
25 |
|
|
Miền núi |
- |
80 |
60 |
40 |
25 |
15 |
|
Số làn xe |
Đồng bằng |
2-4 |
2-4 |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
Miền núi |
- |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
|
Bề rộng mặt đường, m |
Đồng bằng |
15,0 |
7,5 |
7,0 |
6,0 |
3,5 |
3,5 |
|
Miền núi |
- |
7,0 |
6,0 |
5,5 |
3,5 |
3,5 |
|
|
Bề rộng nền đường, m |
Đồng bằng |
26,0 |
13,5 |
12,0 |
9,0 |
6,5 |
6,0 |
|
Miền núi |
- |
13,0 |
9,0 |
7,5 |
6,5 |
6,0 |
|
Bảng II.5.14: Khoảng
cách nhỏ
nhất khi ĐDK
đến 220kV
giao chéo
hoặc đi gần đường ôtô
|
Các trường hợp giao chéo hoặc
đi
gần |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp
của ĐDK, kV |
|||
|
Đến 22 |
35-110 |
220 |
||
|
1. Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn đến mặt đường: a. Trong
chế độ bình thường: b. Khi đứt một dây
dẫn ở
khoảng cột kề (đối với dây nhỏ
hơn 185mm2): |
7 5 |
7 5 |
8 5,5 |
|
|
2. Khoảng cách ngang: |
||||
|
Từ bộ phận bất kỳ của cột tới
lề đường: + Khi giao chéo đường ôtô cấp I và II: + Khi giao chéo đường ôtô cấp
khác: + Khi ĐDK đi song song với đường ôtô, khoảng cách từ dây dẫn ngoài cùng đến lề đường lúc dây dẫn ở trạng thái tĩnh: |
5 1,5 2 |
5 2,5 4 |
5 2,5 6 |
|
Bảng II.5.15: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK khi giao chéo hoặc đi gần đường xe điện hoặc ôtô điện
|
Trường hợp
giao chéo hoặc đi gần |
Khoảnh cách nhỏ nhất (m) theo điện áp
của ĐDK, kV |
||
|
Đến 110 |
220 |
500 |
|
|
1. Khoảng cách
thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK: a. Khi giao chéo với đường xe điện (trong chế độ bình thường): + Đến mặt đường ray: + Đến dây dẫn của mạng tiếp xúc: |
|
||
|
9,5 3 |
10,5 4 |
11,5 5 |
|
|
b. Khi đứt một dây dẫn của ĐDK trong khoảng cột kề, đến dây dẫn của mạng tiếp: |
1 |
2 |
- |
|
c. Khi giao chéo đường ôtô điện (trong chế độ bình thường): + Đến điểm cao nhất của phần đường đi lại + Đến dây dẫn của mạng tiếp xúc |
|
||
|
11 3 |
12 4 |
13 5 |
|
|
2. Khoảng cách ngang từ dây dẫn khi bị gió làm lệch nhiều nhất đến cột của mạng tiếp xúc: |
3 |
4 |
5 |
Bảng II.5.16: Khoảng cách
nhỏ nhất từ ĐDK đến các bộ phận của đê, đập
|
Tên gọi bộ phận
của đê, đập |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện
áp của ĐDK, kV |
||
|
Đến 110 |
220 |
500 |
|
|
Đến mặt đê hoặc chỗ nhô cao của đê Đến bờ
dốc của đê Đến mặt nước
tràn
qua đập |
6 5 4 |
7 6 5 |
10 8 7 |
Nhận xét
Đăng nhận xét